Trang chủ > Trắc nghiệm > Nghiệp vụ ngân hàng Thương mại

Nghiệp vụ ngân hàng Thương mại

Nghiệp vụ ngân hàng Thương mại .

 

1. Thế nào là nguồn vốn của NHTM ?

Là nguồn vốn tiền tệ được NHTM tạo lập bằng nhiều hình thức để cho vay đầu tư và thực hiện các dịch vụ NH. Nguồn vốn NHTM bao gồm: vốn chủ sở hữu + vốn nợ.

2.Vốn chủ sở hữu của NHTM là gì?

Là lượng vốn mà chủ NH phải có để hoạt động và thuộc quyền sở hữu của NHTM

 

3.Vốn chủ sở hữu của NHTM gồm những bộ phận:

- Vốn điều lệ , các quỹ dự trữ, các tài sản nợ khác

4. Nguồn từ các quỹ được coi là vốn chủ sở hữu bao gồm các khoản nào?

Qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính và các quỹ khác: như quỹ phúc lợi, quỹ phát triển nghiệp vụ…

5. Các tài sản nợ khác được coi là nguồn vốn chủ hữu là :

Vốn đầu tư xây dựng, mua sắm do NHNN cấp; chênh lệch do đánh giá lại tài sản; chênh lệch tỷ giá; lợi nhuận để lại chưa phân chia cho các quỹ.

6. Vốn huy động của NHTM gồm những loại nào?

- Vốn huy động từ tiền gửi

- Vốn vay của các tổ chức tín dụng khác và NHNN

- Vay trên thị trường vốn ( phát hành giấy tờ có giá)

- Vốn khác.

7.Vốn huy động từ tiền gưỉ bao gồm :

- Tiền gửi thanh toán ( tiền gửi không kì hạn)

- Tiền gửi có kì hạn của các doanh nghiệp, tổ chức, xã hội.

- Tiền gửi tiết kiệm của dân cư.

- Tiền gửi khác

8.Tại sao phải quản lý nguồn vốn?

- Nhằm khai thác huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế XH.

- Đảm bảo nguồn vốn NHTM tăng trưởng ổn định, bền vững nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu vốn cho XH nhanh chóng, đầy đủ với thời gian và lãi suất thích hợp

- Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

9. Quản lý nguồn vốn chủ sở hữu huy động gồm những nội dung là:

- Xác định vốn CSH trong quan hệ với tổng tài sản

- Xác định vốn CSH trong quan hệ với tài sản rủi ro

- Xác định vốn CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác.

10. Quản lý nguốn vốn huy động gồm những nội dung nào?

- Quản lý quy mô và cơ cấu

- Quản lý lãi suất chi trả

- Quản lý kỳ hạn

- Phân tích tinh thanh khoản của nguồn vốn

- Xác định nguồn vốn dành cho dự trữ.

11. nội dung chủ yếu của khái niệm tín dụng là gì?

TD theo nghĩa hẹp là việc chuyển quyền sử dụng vốn từ người cho vay( NH) sang người đi vay theo nguyên tắc hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi.

12. Theo quy định hiện hành ở VN đối tượng cho vay của tín dụng khách hàng là gì?

NHTM chỉ đáp ứng nhu cầu cho vay vốn hợp pháp theo quy định của pháp luật.

13. Tổ chức TD không được cho vay vốn những nhu cầu nào

- Mua sắm các tài sản và chi phí hình thành lên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng

- Thanh tóan các khoản chi phí để thực hiện giao dịch mà pháp luật cấm.

- Đáp ứng nhu cầu tài chính mà pháp luật cấm.

14. TDNH gồm những nguyên tắc nào ?

Nguyên tắc tín dụng cho vay phải tuân thủ: Tiền vay phải đảm bảo sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trong trường hợp đồng tín dụng, Tiền vay phải hoàn trả đúng gốc và lãi đúng hạn.

15. Điều kiện vay vốn gồm những nội dung nào?

- Khách hàng vay phải có đủ tư cách pháp lý

- Vốn vay phải sử dụng đúng mục đích, hợp pháp

- Khách hàng có năng lực tài chính lành mạnh, hoàn trả nợ + lãi vay đúng hạn

- Có phương án, dự án sản suất kinh doanh khả thi và hiệu quả

- Khách hàng thực hiện đảm bảo tiền vay theo đúng quy định (TS bảo đảm, hay bảo lãnh của bên thứ 3)

16. Thế nào là cho vay bảo đảm bằng tài sản ?

Là hình thức cấp tín dụng có tài sản bảo đảm trực tiếp hay có sự bảo lãnh của bên thứ 3.

17. Các tài sản cầm cố thế chấp chủ yếu là gì ?

Là động sản và bất động sản. Tài sản là động sản thì có sự chuyển giao quyền còn Bất động sản thì không có sự chuyển giao quyền sử dụng.

18. Cho vay không có tài sản bảo đảm thì dựa vào tiêu chí nào?

Dựa vào uy tín khách hàng để xem xét cho vay. ( hình thức cho vay tín chấp).

19. Thế nào là khách hàng có uy tín?

-    Là khách hàng có năng lực tài chính lành mạnh

-         Trung thực trong kinh doanh

-         Quản trị kinh doanh có hiệu quả

-         Có tín nhiệm với tổ chức tín dụng có vay trong sử dụng vốn vay luôn hoàn trả nợ gốc + lãi đúng hạn.

-

20. Những căn cứ định giá lãi vay là gì ?

- Chi phí huy động vốn

- Dự phòng tổn thất rủi ro,

- Các phân tích về người đi vay như uy tín, năng lực tài chính, xếp hạng ngành nghề kinh doanh, đặc biệt là xếp hạng mức rủi ro cho khách hàng.

- Mức cho vay, thời hạn cho vay

- Yêu tố thị trường.

21. Quy trình cho vay là gì ?

- Trình tự giải quyết thủ tục các bước cho mà NH thực hiện cho KH vay,

22. Quy trình cho vay phản ánh những vấn đề :

- Nguyên tắc cho vay

- Phương pháp cho vay

- Trình tự giải quyết các công việc công việc hành chính và thẩm quyết quyết định, giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng

23. Quy trình cấp tín dụng gồm những khâu cơ bản nào?

- Thiết lập hồ sơ tín dụng

- Phân tích hồ sơ khách hàng, phân tích tín dụng

- Quyết định tín dụng

- Giải ngân

- Quản lý, giám sảt và thanh lý hợp đồng tín dụng.

24. Hồ sơ cho vay thương gồm những loại nào?

Hồ sơ do khách hàng lập cung cấp cho NH, hồ sơ do ngân hàng lập , hồ sơ cho khách hàng và ngân hàng cùng lập.

25. Hồ sơ do khách hàng lập cung cấp cho NH gồm những loại nào?

- Hồ sơ pháp nhân và DNTN trách nhiệm

- Hồ sơ pháp lý

- Hồ sơ dự án
- Hồ sơ kinh tế

- Hồ sơ vay vốn cho mỗi lần vay

- Đối với hộ Gia đình, cá nhân và tổ hợp tác: Hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn

26. Hồ sơ do ngân hàng lập gồm những loại nào?

- Các báo cáo về thẩm định, tái thẩm định

- Các loại  thông báo như: Thông báo cho vay, thông báo từ chối cho vay, thông báo gia hạn nợ, thông báo nợ quá hạn, thông báo tạm ngừng cho vay, thông báo chấm dứt cho vay

- Thông báo kiểm tra sử dụng vốn vay, báo cáo phân tích tình hình tài chính

- Sổ theo dõi cho vay và thu nợ.

27. Hồ sơ vay vốn do Ngân hàng và khách hàng cùng lập gồm những loại nào?

- Hồ sơ hợp đồng tín dụng hoặc sổ vay vốn

- Hợp đồng bảo đảm tiền vay như: Hợp đồng cầm cố, thế chấp tài sản, hợp đồng bảo lãnh vốn NH.

28. Để phân tích đánh giá KH vay NH dựa vào nguồn tài liệu nào?

- Tài liệu kế toán (Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản suất kinh doanh, báo cáo lưu chuyên tiền tệ, bảng thuyết minh  báo cáo tài chính)

- Các tài liệu liên quan tới bảo đảm tiền vay

- Hồ sơ khách hàng vay

29. Ngân hàng thường phân tích, đánh giá những nội dung chủ yếu nào khi cho khách hàng vay

- Theo tiêu chuẩn 5C: Cá tính (Character), Năng lực (Capacity), Điều kiện (Conditions), Vật đảm bảo (Collateral), Vốn (Capital)

- Theo tiêu chuẩn 5B:

- Năng lực pháp lý của khách hàng

- Uy tín của khách hàng

- Phân tích tình hình tài chính của khách hàng

- Đánh giá về năng lực quản trị, điều hành sản xuất kinh doanh của ban lãnh đạo đơn vị.

30. Cho vay theo hạn mức tín dụng là :

Phương pháp, hình thức cho vay mà NH và khách hàng thoả thuận duy trì một hạn mức tín dụng trong một thời gian nhất định. Hạn mức tín dụng là số dư nợ tối đa mà KH có thể vay NH được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.

31. Cho vay từng lần là :

Phương pháp, hình thức cho vay mà mỗi lần vay KH phải làm hồ sơ, thử tục vay và ký hợp đông tín dụng. Cho vay từng lần là hình thức cho vay theo món, khi Kh có nhu cầu vay cho một mục đích sử dụng vốn cụ thể như thanh toán tiền mua hàng hoá, các chi phí sản suất kinh doanh.

32. Cho vay ngắn hạn là :

Các khoản vay có thời hạn cho vay tới 12 tháng nhằm cung ứng vốn cho KH để sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống

33. Quy trình cho vay vốn lưu động bổ sung gồm những nội dung :

- Tiếp nhận hồ sơ, thu thập thông tin về khách hàng,

-         Cán bộ tín dụng tiến hành phân tích đánh giá KH,

-         Phê duyệt và ký hợp đồng thực hiện hợp đồng.

34. Cho vay trên tài sản gồm những loại :

Cho vay thể chấp, cho vay cầm cố, cho vay có bảo lãnh của bên thứ 3

35. Chiết khấu chứng từ có giá là :

Hình thức cấp tín dụng ngắn hạn mà KH chuyển quyền sở hữu các giấy tờ có giá cho NH để thực hiện chiết khấu. KH sẽ nhận lại được khoản giá trị bằng mệnh giá trừ đi chí chiết khấu và hoà hồng phí.

36. Các giấy tờ có giá ngắn hạn thuộc đối tượng chiết khấu của NHTM là :

Tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, thương phiếu, bộ chứng từ hàng xuất, các trái phiếu có thời hạn lưu hành dưới 12 tháng, các giấy tờ khác trị giá bằng tiền

37. Bao thanh toán là :

Là một dịch vụ tài chính, trong đó một tổ chức đứng ra thanh toán ngay cho nhà xuất khẩu một phần tiền về hàng hoá đã bán cho bên nhập khẩu và sau đó sẽ đòi ở nhà nhập khẩu (không áp dụng đối với bao thanh toán miễn truy đòi) khi nhà nhập khẩu mất khả năng thanh toán. Thực chất đây là việc NH mua lại khoản phải thu đối với bên bán.

38. Dịch vụ bao thanh toán có chức năng ?

Quản lý nợ, cấp tín dụng dưới hình thức ứng trước khoảng 80-90% giá trị hoá đơn, số tiền còn lại được nhận khi tổ chức làm dịch vụ bao thanh toán nhận được nợ (sau khi trừ đi các chi phí cho khoản này)

39. Cho vay theo hạn mức thấu chi?

Là loại tín dụng mà qua đó NH cho phép KH được sử dụng vượt quá số tiền mà họ đsax ký thác ở NH trên tài khoản vãng lại của mình với một số lượng và thời gian nhất định.

40. Tài khoản vãng lai phản ánh số dư ?

Tài khoản vãng lai có số dư có thì thể hiện KH đang gửi tiền vào NH khi đó NH phải trả lãi cho KH trên số dư đó. Nếu có dư nợ thì thể hiện KH đang nợ NH, và KH phải trả nợ vay và lãi cho NH.

41. Cho vay tiêu dùng có những hình thức?

Cho vay cầm cố, cho vay đảm bảo bằng thu nhập của người lao động, cho vay có đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay.

42. Cho vay trung dài hạn có đặc điểm:

Vốn vay trung dài hạn thường gắn liền với quá trình luân chuyển vốn cố định hay thực hiện tài trợ vốn cố định thiếu hụt cho DN, đáp ứng nhu cầu mua sắm tài sản của DN,

- Cũng có thể cho vay trung dài hạn để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của DN.

- Gắn với  thực hiện dự án đầu tư vốn lớn có tính chất phức tạp. Hình thức cho vay này thường tiềm ẩn nhiều rủi ro và có lãi suất cao

- Có thời hạn từ 1-5 năm( trung hạn), trên 5 năm – dài hạn

43. Có những hình thức cho vay trung dài hạn nào?

- Cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn, cho vay tiêu dùng, cho vay tín dụng tuần hoàn.

44. Nội dung chính của một dự án đầu tư là

Mục tiêu của dự án, các kết quả, các hoạt động, các nguồn lực.

45. Một dự án phải đảm bảo những yêu cầu nào

Tính pháp lý, tính khả thi – thực tiễn, tính khoa học, Tính thống nhất

46. Chu trình 1 dự án gồm những giai đoạn nào?

- Chuẩn bị đầu tư

- Thực hiện đầu tư

- Vận hành kết quả đầu tư

47. Phân tích, thẩm định một dự án gồm những nội dung gì ?

- Mục tiêu của dự án

- Tư cách pháp lý

- Tài chính của DA

- Xác định tổng mức đầu tư cho một dự án

- Thẩm định nguồn nguyên vật liệu, các yếu tố đầu vào

- Thẩm định thị thường tiêu thụ

- Thẩm địng quy trình công nghệ sản suất

- Thẩm định khả năng tổ chức, điều hành

- Thẩm định tài sản đảm bảo.

48. Nghiên cứu thẩm định phương diện tài chính gồm những nội dung nào?

- Xác định tổng mức vốn đầu tư cho dự án

- Xác định nguồn vốn huy động và sự đảm bảo, tính ổn định nguồn vốn tài trợ dự án

- Xác định chi phí, doanh thu và lợi nhuận hằng năm của dự án

- Thẩm định các chỉ tiêu, hệ số tài chính của dự án

49. Quy trình cho vay theo dự án thông thường gồm những bước nào?

- Tiếp nhận hồ sơ xin vay vốn

- Thẩm định và ra quyết định cho vay

- Ký hợp đồng tín dụng

- Giải ngân

- Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay

- Thanh lý hợp đồng vay

50. Các trường hợp cho vay trong cho vay hợp vốn?

- Nhu cầu vay vốn hoặc bảo lãnh của KH, chủ đầu tư vượt quá khả năng giới hạn tối đa cho phép vay của tổ chức tín dụng

- Nhu cầu phân tán rủi ro trong kinh doanh của TCTD

- TCTD không đủ Khả năng quản lý, giám sát dự án.

51. Quy trình cho vay hợp vốn bảo lãnh gồm những khâu?

- Tiếp nhận hồ sơ vay vốn

- Thống nhất phương án sản xuất kinh doanh, tỷ lệ vốn tham gia

- ký kết hợp đồng vay vốn tài trợ,

- Thực hiện các hợp đồng tín dụng tài trợ

- Thanh lý hợp đồng tín dụng

52. Cho vay tiêu dùng có đặc điểm?

- Nhu cầu vay rất đa dạng, phong phú. Thời hạn vay khá đa dạng : ngắn – trung – dài hạn

- Có rủi cao nên Lãi suất thường cao hơn cho vay vào hoạt động sản suất kinh doanh.

53. Theo luật các tổ chức tín dụng VN thì cho thêu tài chính được định nghĩa?

“Cho thuê tài chính được định nghĩa là hoạt động cấp tín dụng trung và dài hạn trên cơ sở hợp đồng ký kết thuê tài sản giữa bên cho thuê là TCTD và bên thuê. Khi kết thúc thời hạn cho thuê khách hàng (bên thuê) có quyền tiếp tục thuê hay mua lại tài sản đó theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng thuê. Trong thời hạn thuê các bên tham gia không được đơn phương chấm dứt hợp đồng.”

54. Đặt trưng của cho thuê tài chính?

+ Hợp đồng cho thuê tài chính bao hàm quyền mua lại TS đã thuê khi kết thúc thời hạn hợp đồng.

-         Bên cho thuê chuyển giao quyền sử dụng cho bên thuê, Nếu khi kết thúc hợp đồng tổng số tiền thuê tính theo thời điểm hiện tại tương đương hoặc lớn hơn giá trị tài sản thuê thì có sự chuyển giao quyền sở hữu.

-         Việc thuê nhằm vào hoạt động sản suất kinh doanh

-         Thời hạn cho thuê tối thiểu phải tương đượng với thời hạn sử dụng TS (trên 60% thời gian khấu hao TS)

-

55. Điều kiện cho thuê Tài chính?

….. – Bên thuê có quyền chọn mua TS theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của TS thuê tại thời điểm mua lại.

56. Lợi ích cho thuê tài chính đối với bên thuê.

Giúp DN gia tăng năng lực sản xuất trong điều kiện thiếu vốn mà cần đâu tư và trang thiết bị, máy mọc đổi mới quy trình công nghệ

-         Là một phương thức tài trợ đáp ứng theo tỷ lệ vốn góp tự có của DN thấp hơn các phương thức khác;

-         Là phương thức tài trợ tốt cho

75. Các phương tiện trong thanh toán quốc tế là?

Hối phiếu (nhận nợ, đòi nợ), séc.

76. Các phuơng thức thanh toán quốc tế là

Phương thức chuyển tiền, Phương thức nhờ thu, Phuơng thức thư tín dụng chứng từ

77. Những nội dung của phương thức thư tín dụng chứng từ là

Số hiệu của thư tín dụng chứng từ, Địa điểm và ngày phát hành thư tín dụng, Phương thức thanh toán, Loại thư tín dụng, Số tiền, Thời hạn hiệu lực thư tín dụng, thời hạn trả tiền, Thời gian giao hàng.

78. Các loại thư tín dụng là:

Thư tín dụng có thể huỷ ngang, Thư tín dụng không thể huỷ ngang, Thư tín dụng không huỷ ngang có xác nhận, , Thư tín dụng không huỷ ngang miễn truy đòi, Thư tín dụng chuyển nhượng, Thư tín dụng tuần hoàn, Thư tín dụng giáp lưng,, Thư tín dụng đối ứng, Thư tín dụng thanh toán dần.

79. Tham gia thanh toán L/C gồm những bên?

Người yêu cầu phát hành L/C ( nhà nhập khẩu), nhà xuất khẩu, Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu ( NH thông báo), Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu, hoặc có sự tham gia của NH thứ 3.

80. Giao dịch (Spot) giao ngay là:

Là giao dịch, nghiệp vụ mua bán ngoại tệ mà tỷ giá được tính tại thời điểm giao dịch ( ký kết hợp đồng) và được thực hiện trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng.

81. Giao dịch kỳ hạn (Forward) là:

Là giao dịch, nghiệp vụ, ký kết hợp đồng mua bán ngoại tệ mà tỷ giá được tính theo tỷ giá kỳ hạn (Tỷ giá giao ngay nhân với lãi suất kỳ hạn) , Thực hiện sau một khoảng thời gian.

82. Điểm kỳ hạn mua nhỏ hơn điểm kỳ hạn bán thì tỷ giá được xác định :

Tỷ giá có kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay + điểm kỳ hạn (điểm kỳ hạn tăng) .

Phản ánh đồng niêm yết giá lên giá kỳ hạn, đồng tiền định giá giảm kỳ hạn.

83. Điểm kỳ hạn mua lớn hơn điểm kỳ hạn bán thì tỷ giá được xác định :

Tỷ giá có kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay – điểm kỳ hạn (điểm kỳ hạn giảm)

Phản ánh đồng niêm yết giá giảm giá kỳ hạn, đồng tiền định giá lên kỳ hạn.

84. Giao dịch hợp đồng tương lai (Future)

Là một giao dịch tiền tệ được thực hiện trong tương lai về việc mua bán với số lượng tiền cụ thể, giá được xác định tại thời điểm ký hợp đồng và ngày giờ giao dịch theo quy định của từng sở giao dịch.

85. Giao dịch tiền tệ tương lai có những đặc điểm:

+ Các hợp đồng tiền tệ tương lai là những hợp đồng được tiêu chuẩn hoá và được thực hiện trên sàn giao dịch của Sở giao dịch tiền tệ tương lai

+ Ngày giá trị: Trên thị trường tương lai, chỉ quy định một số ngày giá trị nhất định. Số lượng tiền tệ trong mỗi hợp đồng là cố định

+ Trong các giao dịch tương lai, cả người mua và người bán các hợp đồng phải có khoản ký quỹ và phải trả các phí giao dịch

86. Ngang giá quyền chọn là :

Nếu không  tính phí quyền chọn, khi người nắm giữ hợp đồng thực hiện hợp đồng mà không phát sinh khoản nỗ, lãi thì gọi là ngang giá quyền chọn. – At the money

87. Được giá quyền chọn là :

Nếu không  tính phí quyền chọn, khi người nắm giữ hợp đồng thực hiện hợp đồng mà phát sinh khoản lãi thì gọi là được giá quyền chọn. – In the money

88. Các phương thức giao dịch ngoại tệ

Giao dịch mua bán giao ngay, giao dịch mua bán kỳ hạn, giao dịch mua bán hoán đổi

89. Bảo lãnh ngân hàng

Là sự cam kết bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) và bên được bảo lãnh (bên có quyền) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhân bảo lãnh. Và KH được bảo lãnh phải trả nợ cho bên bảo lãnh số tiền được bảo lãnh.

90. Căn cứ vào mục đích bảo lãnh gồm ;

- Bảo lãnh hợp đồng, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh trả chậm, Bảo lãnh dự thầu, Bảo lãnh vay vốn.

91. Các tài liệu khách hàng xuất trình để cho vay bảo lãnh :

Hợp đồng xin bảo lãnh, hồ sơ, tài liệu về khả năng tài chính của KH, hồ sơ các tài liệu về giao dịch liên quan được bảo lãnh, tài liệu liên quan đến bảo đảm cho việc phát hành bảo lãnh.

92. Nội dung văn bảo bảo lãnh gồm các yêu tố :

Người được bảo lãnh, người bảo lãnh, người thụ hưởng.

93. Có các nghiệp vụ kinh doanh vàng bạc đá quý :

- Gia công chế tác vàng bạc, đá quý ; mua bán (Như mua bán ngoại tệ), cho vay kim loại đá quý, dịch vụ ngân quỹ bảo quản, Lãi suất theo thoả thuận, trả dưới hình thức bằng tiền hay hiện vật.

94. Các công cụ giao dịch trên thị trường tiền tệ gồm :

Hối phiếu, Kỳ phiếu, Séc, Thẻ

95. Khi kinh doanh chứng khoán các NHTM cần chú ý tới nội dung.

Ngân hàng phải đa dạng về đại lý, phải đa dạng về người phát hành các loại chứng khoán và phải lập công ty chứng khoán riêng.

96. Có các loại dịch vụ uỷ thác :

Dịch vụ uỷ thác với cá nhân, Dịch vụ uỷ thác với doanh nghiệp, Dịch vụ uỷ thác với các tổ chức thực hiện  các các tổ chức khác.

97. Có các dịch vụ thông tin tư vấn nào đối với NHTM, với khách hàng :

98. Rủi ro tín dụng gồm những nguyên nhân :

Nguyên nhân khách quan : Nguyên nhân bất khả kháng, nguyên nhân từ phía khách hàng, nguyên nhân từ phía ngân hàng, nguyên nhân thông tin không cân xứng, nguyên nhân từ tình hình kinh tế vĩ mô, từ môi trường pháp lý, nguyên nhân từ những biện pháp bảo đảm tín dụng

  1. 99.     Các biện pháp phòng ngừa rủi ro.

Xây dựng các chính sách tín dụng hợp lý, Giảm thiểu rủi ro bằng các biện pháp phân tích tín dụng, đánh giá độ rủi ro, an toàn khả thi món cho vay. Thực hiện tốt việc giám sát tín dụng, phân tán rủi ro.

100. Có những biện pháp giải quyết rủi ro :

Các biện pháp khai thác, tư vấn cho khách hàng nhằm khôi phục tình hình tài chính, gia tăng thu hồi nợ phải thu, gia tăng hạn nợ với NH, các biện pháp thanh lý , tiến hành xử lý tài sản bảo đảm, ; Yêu cầu cơ quan pháp luật đảm bảo.

101. Rủi ro lãi suất gồm những rủi ro gì

Rủi ro lãi suất tái tài trợ, rủi ro lãi suất tái đầu tư, Rủi ro giảm giá trị tài sản.

102. Rủi ro lãi suất xảy ra trong các trường hợp :

Lạm phát tăng, Do cơ cấu lại tài sản nợ và TS có của NH không hợp lý, Do trình độ thấp kém, thua thiệt trong cạch tranh giữa các NH trên thị trường lãi suất cho vay huy động, Hoặc thiếu nhiều yếu tố tác động đến lãi suất như : Yếu tố thị trường, quy luật cung cầu.

103. Có các biện pháp phòng chống rủi ro lãi suất.

Tìm các làm cho lãi suất danh mục huy động vốn và danh mục cho vay không bị tác động, không còn phụ thuộc vào lãi suất thị trường.

104. Rủi ro hối đoái phụ thuộc vào các yếu tố.

Trạng thái hối đoái ròng, mức độ biến động tỷ giá.

105. Có những nhân tố tác động tới tính thanh khoản của NH.

Mội trường hoạt động, Chính sách tiền tệ của NHNN, chiến lực quản lý thanh khoản của NH, Sự phát triển của thị trường tiền tệ, các nhân tố khác. Nguồn vốn của NHTM

106. Đặc trưng của Marketing NH là:

Marketing NH là loại hình marketing dịch vụ tài chính, Marketing đa dạng, phức tạp, Marketing Nh thuộc loại marketing quan hệ.

107. Marketing NH có vai trò:

Tham gia vào việc giải quyết những vấn đề kinh tế cơ bản của hoạt động kinh doanh ngân hàng, Trở thành cầu nối gắn kết hoạt động của NH với thị trường góp phần tạo vị thế cạnh tranh của NH.

Categories: Trắc nghiệm
  1. Chưa có phản hồi.
  1. No trackbacks yet.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: