Trang chủ > Uncategorized > Trắc nghiệm tài chính doanh nghiệp !

Trắc nghiệm tài chính doanh nghiệp !

Đề thi trắc nghiệm môn tài chính doanh nghiệp

..

       1.Nội dung nào thể hiện vai trò của TCDN?

a.Huy động vốn, bảo đảm vốn cho SXKD của doanh nghiệp.

b.Có quyền lựa chọn hình thức huy động vốn phù hợp với pháp luật.

c.Chủ động sử dụng hình thức huy động vốn và tài sản của doanh nghiệp.

d.Tôn trọng pháp luật.

Câu 2: nội dung nào thể hện nguyên tắc quản lý TCDN?

  1. Có quyền lựa chọn hình thức huy động vốn phù hợp với pháp luật.
  2. Huy động vốn, bảo đảm vốn co SXKD.
  3. Chủ động sử dụng vốn của doanh nghiệp,.
  4. Sử dụng vốn tiết kiệm và cóhiệu quả.

Câu 3: Nội dung nào thể hiện vai trò của TCDN?

  1. công cụ để kiểm soát, chỉ đạo hoạt động kinh doanh của DN
  2. quản lý chặt chẽ các khoản thu – chi và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
  3. Tham gia đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư.
  4. Quản lý các khoản nợ.

Câu 4: Nội dung nào thể hiện nguyên tắc của TCDN?

  1. Tham gia đánh giá, lựa chọn dự án đầu tư.
  2. Công cụ quan trọng để kiểm soát, chỉ đạo hoạt động kinh  doanh sản xuất của doanh nghiệp.
  3. Huy động vốn bảo đảm vốn cho sản xuất kinh doanh.
  4. Công khai tài chính.

Câu 5: nội dung chủ yếu của cong tác quản lý tài chính doanh nghiệp là gì?

  1. Giữ gìn chữ tín
  2. Hạn chế, phòng ngừa rủi ro.
  3. Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp và thực hiện việc phân tích tài chính.
  4. Là công cụ quan trọng để kiểm soát, chỉ đạo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Câu 6: Khoản chi phí nào thuộc chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ?

  1. Chi phí tạo ra sản phẩm, dịch vụ, chi phí nguyên vật liệu, khấu hao, tiền lương….
  2. Chi phí liên quan đến hoạt động liên doanh, liên kết.
  3. Chi phí thu hồi khoản nợ đã xoá sổ.
  4. Chi phí liên quan đến mua bán chứng  khoán.

Câu 7: Khoản chi phí nào là chi phí hoạt động khác của doanh nghiệp ?


a. Chi phí tạo ra sản phẩm dịch vụ.

b. chi phí liên quan đến hoạt động liên doanh, liên kết.

c. Chi phí tiêu thụ sản phẩm dịch vụ

d. Chi phí quản lý kinh doanh

Câu 8: những chi phí nào được gọi là chi phí theo yếu tố?

  1. Toàn bộ chi phí nguyên nhiên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  2. Chi phí nhân công trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá dịch vụ.
  3. Chi phí khấu hao tài sản cố định phát sinh ở phân xưởng ở bộ phận quản lý.
  4. Chi phí bằng tiền khác phát sinh ở các phân xưởng ở bộ phận quản lý.

Câu 9: Những chi phí nào được phân loại theo công dụng kinh tế?

  1. Toàn bộ chi phí nguyên nhiên vật liệu dùng vào SXKD trong kỳ.
  2. Sử dụng nguyên vật liệu trực tiếp vào chê tạo ra sản phẩm hàng hóa dịch vụ,
  3. Chi phí về nhân công trực tiếp sản xuất ra sản phẩm hàng hoá dịch vụ.
  4. Chi phí khấu hao TSCĐ phát sinh ở phân xưởng

Câu 10: Những chi phí nào được phân loại theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh ?

  1. Toàn bộ chi phí nguyên nhiên vật liệu dùng vào SXKD trong kỳ.
  2. Chi phí quản lý doanh nghiệp
  3. Toàn bộ tiền lương, tiền công trả cho người tham gia sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  4. Toàn bộ số tiền khấu hao các loại tài sản cố định trong kỳ.

Câu 11: Chi phí nào là chi phí cố định ?

  1. Chi phí nguyên nhiên vật liệu chính và phụ
  2. Cho phí khấu hao tài sản cố định
  3. Chi phí tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp
  4. Chi phí động lực, nhiên liệu

Câu 12: Những chi phí nào là chi phí biến đổi ?

  1. Chi phí nguyên nhiên vật liệu phụ và chính
  2. Chi phí khấu hao tài sản cố định
  3. Chi phí tiền lương trả cho cán bộ quản lý
  4.  Chi phí trả lãi vốn vay

Câu 13: Xác định công thức đúng để tính giá thành sản phẩm ?

  1. Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá = Giá thành công xưởng + Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  2. Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá = Giá thành  sản xuất của sản phẩm hàng hoá + chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  3. Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá = Giá thành toàn bộ sản xuất + Chi phí bán hàng hoá.
  4. Giá thành toàn bộ sản phảm hàng hoá = chi phí trong sản xuất + Chi phí ngoài sản xuất.

Câu 14: Xác định công thức tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ?


a. Thuế GTGT phải nộp = Giá tính thuế đầu ra – Giá trị gia tăng đầu vào.

b. Thuế GTGT phải nộp = Giá tính thuế đầu ra x Thuế suất.

c. Thuế GTGT phải nộp = Giá tính thuế đầu vào – Thuế GTGT ghi trên hoá đơn mua.

d. Thuế GTGT phải nộp = Giá tính thuế đầu ra- Thuế GTGT đầu vào.

Câu 15: Xác định công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt ?

  1. Số thuế TTĐB phải nộp = Số lượng hàng hoá sản xuất x Giá tính thuế x thuế suất.
  2. Thuế TTĐB phải nộp = Số lượng tiêu thụ x Giá bán x thuế suất.
  3. Thuế TTĐB phải nộp = Số lượng tiêu thụ x Giá bán hàng/ (1 thuế suất).
  4. Số thuế TTĐB phải nộp = Số lượng hàng hoá tiêu thụ hoặc nhập khẩu x giá tính thuế x thuế suất.

Câu 16: Công thức tính thuế xuất nhập khẩu nào đúng nhất ?

  1. Số thuế XNK phải nộp = Số lượng hàng hoá XNK x giá tính thuế x thuế suất.
  2. Số thuế XNK phải nộp = Số lượng hàng hoá XNK x Ngoại tệ x tỷ giá x thuế suất.
  3. Số thuế XNK phải nộp = Số lượng từng loại mặt hàng XNK x giá tính thuế đơn vị từng mặt hàng x thuế suất từng mặt hàng.
  4. Thếu XNK phải nộp = hàng hoá XNK x tỷ giá x Cì

Câu 17: Công thức tính thuế thu nhập DOANH NGHIệP nào đúng nhất.

  1. Thuế TNDN = (Doanh thu – chi phí ) x thuế suất %
  2. Thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất %.
  3. Thuế TNDN phải nộp = (doanh thu tính thuế trong kỳ – chi phí hợp lý, hợp lệ trong kỳ + thu nhập chịu thuế khác ) x thuế suất.
  4. Thuế TNDN phải nộp = lợi nhuận trước thuế x  thuế suất theo đối tượng chịu thuế cụ thể.

Câu 18: ý nghĩa nào đúng khi xem xét đến độ tác động của đòn bẩy kinh doanh?

  1. Thể hiện sự thay đổi của lợi nhuận sau thuế và lãi vay.\
  2. Thể hiện sự thay đổi của doanh thu/
  3. chỉ tác động tới lợi nhuận trước lãi vay và thuế do sự thay đổi của doanh thu tiêu thụ.
  4. Phản ánh mức độ chi phí cố định mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh.

Câu 19: Yếu tố nào thuộc bản thân doanh nghiệp làm tăng giảm doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp/

  1. Khối lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ
  2. Đóng góp vận chuyển hàng hoá tiêu thụ.
  3. Trình độ phát triển kinh tế xã hội
  4. Thói quen, thị hiếu, truyền thống.

Câu 20: Yếu tố thuộc người tiêu dùng làm tăng giảm doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp ?

  1. Khối lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ
  2. Chất lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ
  3. Uy tín của sản phẩm
  4. Thói quen, thị hiếu, truyền thống

Câu 21: Yếu tố nào thuộc về người mua đã ảnh hưởng làm tăng, giảm doanh thu tiêu  thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp ?


a. Thu  nhập dân cư.

b. Hình thức thanh toán tiền hàng.

c.Giá bán sản phẩm hàng hoá.

d. Chính sách khuyến khích tiêu dùng

Câu 22: Yếu tố nào thuộc về nhà nước đã ảnh hưởng làm tăng, giảm doanh thu tiêu  thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp ?
a. Thu  nhập dân cư.

b. Hình thức thanh toán tiền hàng.

c. Giá bán sản phẩm hàng hoá.

d. Tài trợ, trợ giá vận tải.

Câu 23: ý kiến nào đúng khi xem xét đến độ tác động của đòn bẩy tài chính?

  1. Độ tác động của đòn bẩy tài chính thể hiện sự thay đổi của tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
  2. Độ tác động của đòn bẩy TC giống như độ tác động của đòn bẩy kinh doanh.
  3. Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính phụ thuộc vào hệ số nợ, không phụ thuộc vào kết cấu chi phí cố định và chi phí biến đổi của doanh nghiệp.
  4. Đòn bẩy tài chính chỉ tác động tới lợi nhuận.

Câu 24: Theo giáo trình của trường tài chính doanh nghiệp là gì?

  1. Là quan hệ tiền tệ nảy sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.
  2. Là quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với nhà nước, với ngân hàng, với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước nảy sinh trong kinh doanh của doanh nghiệp.
  3. xét về nội dung vật chất là các quỹ tiền tệ được tập trung và sử dụng trong kinh doanh, xét về chất là các quan hệ kinh tế gữa doanh nghiệp với nhà nước và với các chủ thể trong và ngoài nước.
  4. Là quan hệ phân phối và sử dụng doanh thu, thu nhập và quỹ tiền tệ được doanh nghiệp tạo lập và sử dụng cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.

Câu 25: Các loại hình tổ chức doanh nghiệp khác nhau ảnh hưởng đến các vấn đề tài chính chủ yếu nào?

  1. ảnh hưởng đến vấn đề lựa chọn phương h ướng nhiệm vụ, mục tiêu kinh doanh và quyền sử dụng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
  2. ảnh hưởng đến quyền sở hữu vốn của doanh nghiệp và phân phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  3. ảnh hưởng đến vốn và huy động vốn phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.
  4. ảnh hưởng đến hình thành vốn của doanh nghiệp và doanh thu kinh doanh của doanh nghiệp.

Câu  26: Vốn điều lệ của doanh nghiệp khi mới thành lập là gì và sau khi hoạt động kinh doanh được bổ sung từ những nguồn nào?

  1. Vón điều lệ của 1 doanh nghiệp khi mới thành lập là vốn do một hoặc nhiều thành viên đóng góp và  khi hoạt động được bổ sung bằng vốn vay/
  2. Vốn điều lệ của doanh nghiệp khi mới tạo lập doanh nghiệp là vốn phải đăng ký với nhà nước để được thành lập và khi hoạt động được bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp.
  3. Vốn điều lệ của doanh nghiệp khi mới tạo lập doanh nghiệp là vốn do 1 hoặc nhiều thành viên  góp vốn và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp khi hoạt động được bổ sung bằng vốn góp thêm của các thành viên và từ lợi nhuận của doanh nghiệp.
  4. Vốn điều lệ của doanh nghiệp khi mới tạo lập doanh nghiệp là vốn đựoc ghi vào điều lệ của doanh nghiệp và khi hoạt động được bổ sung bằng nguồn vốn góp thêm của các thành viên tham gia.

Câu 27: Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nhà nước và công ty cổ phần có gì khác nhau về nguồn gốc hình thành ban đầu và bổ sung về sau?

a.KHác nhau:

*DNNN: Vốn chủ sở hữu ban đầu do Ngân sách nhà nước câp và ngân hàng nhà nước cho vay. Nguồn bổ sung lấy từ lợi nhuận sau thuế.

* doanh nghiệp cổ phần: Vốn chủ sỏ hữu ban đầu do các cổ đông góp để hình thành. Nguồn bổ sung là từ lợi nhuận của công ty cổ phần.

b.Khác nhau:

*DNNN: Vốn chủ sở hữu ban đầu do ngân sách nhà nước cấp, Nguồn bổ sung có thể được ngân sách nhà nước cấp thêm, từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.

*Doanh nghiệp cổ phần: Vốn chủ sở hữu ban đầu là vốn của các cổ đông đóng góp nguồn bổ sung vốn là lợi nhuận sau thuế của công ty cổ phần.

c. Khác nhau:

*DNNN: Vốn chủ sở hữu ban đầu là nguồn tích luỹ từ nội bộ doanh nghiệp. Nguồn bổ sung về sau là nguồn ngân sách Nhà nước cấp.

*Doanh nghiệp cổ phần: Vốn chủ sở hữu là vốn của các cổ đông góp cổ phần. Nguồn bổ sung về sau là vốn vay của các cổ đông.

d. Khác nhau:

*DNNN: Vốn chủ sở hữu ban đầu là vốn được nhà nước cấp bao gồm vốn cố định và vốn lưu động. Nguồn bổ sung từ vay ngân hàng quốc doanh.

*Doanh nghiệp cổ phần: Vốn chủ sở hữu ban đầu là vốn cổ phầnh do cổ đông đóng góp. Nguồn bổ sung về sau là vốn vay của ngân hàng thương maị.

Câu 28. Chi phí trả lãi vay vốn kinh doanh của doanh  nghiệp thuộc loại chi phí gì trong hoạt động của doanh nghiệp?

  1. Thuộc chi phí tạo ra sản phẩm hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp.
  2. Thuộc chi phí lưu thông trong hoạt động của doanh nghiệp.
  3. Thuộc chi phí khác liên quan đến hoạt động kinh doanh cảu doanh nghiệp.
  4. Thuộc chi phí về hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Câu 29. Doanh thu thuần của nghiệp vụ kinh doanh hàng hoá dịch vụ bao gồm những bộ phận nào?

  1. Gồm toàn bộ tiền thu bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp.
  2. Gồm chi phí sản xuất và lợi nhuận của hoạt động kinh doanh.
  3. Gồm giá vốn hàng hoá và lợi nhuận hoạt động kinh doanh.
  4. Gồm: Giá vốn hàng hoá và lợi nhuận gộp của hoạt động kinh doanh (lợi nhuận gồm: chi phí bán hàng, chi phí quản lý và lợi nhuận hoạt động kinh doanh).

Câu 30: Có những loại tài sản cố định gì TSCĐ. Nếu nhận loại theo tình hình sử dụng để sử dụng TSCĐ có hiệu quả, thì trong doanh nghiệp loại TSCĐ nào phải chiếm tỷ trọng lớn nhất?

a. TSCĐ đang dùng và TSCĐ chưa dùng:

Để sử dụng TSCĐ có hiệu quả, thì TSCĐ đang dùng phải chiếu tỷ trọng lớn nhất trong TSCĐ của doanh nghiệp.

b. TSCD cần dùng và TSCĐ không cần dùng: Để sử dụng TSCĐ có hiệu quả, thì TSCĐ cần dùng phải chiếm tỷ lệ lớn nhất trong TSCĐ của doanh nghiệp.

c. TSCĐ đang dùng và TSCĐ chờ thanh lý: loại TSCĐ chờ thanh lý phải chiếm tỷ lệ nhỏ, TSCĐ đang dùng phải chiếm tỷ lệ lớn, hiệu quả sử dụng TSCĐ mới cao.

d. TSCĐ đang dùng, TSCĐ chưa dùng, TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý. Để sử dụng có hiệu quả TSCĐ thì TSCĐ đang dùng phải chiếm phần lớn nhất.

Câu 31: Đặc điểm chu chuyển của vốn cố định và của vốn lưu động có khác gì nhau?

A: khác nhau:

*Giá trị của TSCĐ chuyển dần từng phần vào giá trị hàng hoá và được thu hồi từng phần.

*Giá trị của TSCĐ chuyển toàn bộ 1 lần vào giá trị hàng hoá, thu hồi 1 lần.

*Tiền thu hồi giá trị chuyển dịch của TSCĐ gọi là tiền trích khấu hao.

B: khác nhau: Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh sản xuất và chỉ hoàn thành vòng chu chuyển khi đã khấu hao xong.

*Vốn lưu động cũng tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh dưới hình thức vốn quay vòng để sử dụng.

C: Giá trị tài sản lưu động là bộ phận chủ yếu của chi phí sản xuất, giá thành và do đó là bộ phận chủ yếu của giá trị hàng hoá.

*Giá trị tài sản cố định chỉ chiếm phần nhỏtrong chi phí sản xuất và do đó chỉ là một bộ phận nhỏ trong giá trị hàng hoá.

D: khác nhau: Giá trị TSCĐ chuyển dần từ từng phần vào giá trị hàng hoá, vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và chỉ hoàn thành 1 vòng chu chuyển khi đã thu hồi hết khấu hao tài sản (bao gồm cả giá trị bảo toàn).

*Giá trị TSCĐ chuyển 1 lần toàn bộ vào giá trị hàng hoá, vốn lưu động hoàn thành 1 vòng chu chuyển khi doanh nghiệp bán được hàng và thu hồi được tiền.

Câu 32. Phương pháp khấu hao tuyến tính (đường thẳng) của TSCĐ  có ưu điểm gì? nhược điểm gì?

  1. Ưu điểm: Cách tính là đơn giản, dễ tính-không đòi hỏi trình độ quản lý cao.
    *Nhược điểm: TSCĐ không hao mòn bình quân, nhưng tính bình quân là không đúng với thực tế .
  2. Ưu điểm: Tiền khấu hao được phân bổ đều đặn vào giá thành sản phẩm, nên giá thành ổn định.

*Nhược điểm: chậm thu hồi vốn cố định, không kịp thời tái đầu tư đổi mới TSCĐ.

c. Ưu điểm: cách tính này ai cũng tính được nên được sử dụng một cách phổ biến trong các doanh nghiệp nước ta.

*Nhược điểm: Doanh nghiệp dễ bị mất vốn khi mà tiến bộ của khoa học và công nghệ phát triển nhanh.

d. Ưu điểm: cách tính đơn giản, dễ làm, tiền trích khấu hao được đưa vào giá thành ổn định, không gây biến động giá thành.

*Nhược điểm: Thực tễ TSCĐ không hao mòn bình quân; là doanh nghiệp dễ bị mất vốn khi không lường được sự phát triển nhanh của khoa học và công nghệ mới.

Câu 33: Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là gì? nhu cầu đó có những bộ phận nào?

  1. Nhu cầu vốn lưu động và số vốn cần thiết để đảm bảo nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp. Nhu cầu đó gồm 2 bộ phận: nhu cầu dự trữ tồn kho và nhu cầu phải trả cho người cung cấp.
  2. Nhu cầu vốn lưu động là số vốn doanh nghiệp bỏ ra để mua vật tư dự trữ và khoan phải cho khách hàng nợ. Nhu cầu vốn lưu động có 2 bộ phận – Vốn dự trữ hàng hoá tồn kho và vốn phải thu từ khách hàng nợ.
  3. Nhu cầu vốn trên đây là số vốn bằng tiền cần thiết mà doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành dự trữ hàng tồn kho, khoản tiền đã bán hàng chưa thu và khoản tiền phải trả cho người cung cấp. Nhu cầu vốn biến động có 3 bộ phận: Vốn dự trữ hàng tồn kho, vốn phải thu từ khách hàng và vốn phải trả cho khách hàng.

Câu 34: Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp được hình thành từ những nguồn nào?

  1. Được bảo đảm bằng vốn chủ sở hữu và vốn vay ngắn hạn.
  2. Được bảo đảm bằng vốn vay trung dài hạn và vay ngắn hạn.
  3. Được bảo đảm bằng vốn chủ sở hữu ứng ra ban đầu và vốn bổ sung từ quỹ tích luỹ.
  4. Được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay trung dài hạn.

câu 35: Vốn lưu động ngắn hạn của doanh nghiệp được bảo đảm bằng những nguồn nàoa.

a. Được bảo đảm bằng: -Các khoản thuế phải nộp nhà nước.

-Khoản bảo đảm xã hội phải nộp.

-Tín dụng người cung cấp.

b. Được bảo đảm bằng: -Tiền lương phải trả cho người lao động.

-Vay ngắn hạn ngân hàng thương mại.

-Sử dụng tạm thời quỹ khấu hao TSCĐ.

c. Được đảm bảo bằng: -Tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động.

-Thuế phải nộp cho nhà nước.

-Vay ngắn hạn ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng.

d. Được đảm bảo bằng: – Tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động và các khoản phải nộp (thuế, bảo hiểm).

-Tín dụng người cung cấp vay ngắn hạn ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng.

Câu 36: Tại sao doanh nghiệp phải có chiết khấu bán hàng hay chiết khấu thanh toán khi bán chịu?

  1. Tại vì: Khách hàng (người mua) đã thanh toán nợ đúng hẹn, doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí quản lý nợ; vốn doanh nghiệp không bị mất.
  2. Tại vì: Khách hàng đã thanh toán nợ trước thời hạn, vốn doanh nghiệp được thu hồi sớm, không phải vay thêm vẫn đảm bảo kinh doanh bình thường.
  3. Tại vì: Cần khuyến khích khách hàng trả nợ trước thời hạn, nhanh, thu hút thêm được khách hàng, tăng được doanh số bán ra, giảm được chi phí thu hồi nợ.
  4. Tại vì”: Khách hàng đã thanh toán nợ sòng phẳng, tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ bình thường, không phải lo lắng khách hàng không trả được nợ.

Câu 37: Giữa tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh trong kỳ với tỷ suất lợi nhuận ròng vốn kinh doanh trong kỳ có gì khác nhau?

  1. Hai tỷ suất lợi nhuận ấy không có khác nhau, điều đó nói lên mỗi đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận và đều trừ lãi tiền vay.
  2. Hai tỷ suất lợi nhuận trên chỉ khác nhau ở số lợi nhuận làm tử số, còn mẫu số thì đều là số vốn kinh doanh bình quân trong kỳ mà thôi.
  3. Hai tỷ suất lợi nhuận trên chỉ khác nhau ở chỗ: tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trừ đi lãi vay. Tỷ suất lợi nhuận ròng vốn kinh doanh mỗi  đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng thực lãi.
  4. Hai tỷ suất lợi nhuận đó chỉ khác nhau ở chỗ: khi tính tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh, lợi nhuận bao gồm cả thuế và lãi vay. Tỷ suất lợi nhuận ròng vốn kinh doanh chỉ bao gồm lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.

Câu 38: Đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp bao gồm những khoản đầu tư nào?

  1. Bao gồm các khoản: đầu tư mua cổ phiếu doanh nghiệp khác, đầu tư cho vay dài hạn bằng tiền, đầu tư mua trái phiếu chính phủ.
  2. Bao gồm: các khoản cho ngân hàng vay hay gửi ngân hàng lấy lãi, mua công trái quốc gia, góp vốn liên doanh với các doanh nghiệp khác.
  3. Bao gồm: đầu tư mua chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) doanh nghiệp khác, trái phiếu Nhà nước, trái phiếu ngân hàng, góp vốn liên doanh với các doanh nghiệp khác, kinh doanh chứng khoán.
  4. Bao gồm: góp vốn liên doanh với các doanh nghiệp khác, cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để lấy lãi, cho công nhân viên chức vay để ,làm nhà ở, để sản xuất.

Câu 39: Cách tính lãi đơn và lãi có gì giống nhau và khác nhau?

a. Giống nhau: Đều là tiền lãi dựa vào vốn gốc để tính lãi theo 1 lãi suất nhất định.

*Lãi kép là tiền lãi được tính dựa vào tiền lãi các kỳ trước gộp với vốn gốc và tính theo 1 lãi suất nhất định.

b. Giống nhau: Đều là tiền lãi được chia từ giá trị sản phẩm tăng dư.

Khác nhau: là số tiền lãi chỉ tính 1 lần nên ít hơn lãi kép được tính nhiều lần, nên nó lớn hơn.

c. Giống nha: đều là tiền lãi mà con nợ phải trả cho chủ nợ khi đến hạn trả (cả gốc và lãi).

Khác nhau: lãi đơn tính đơn giản hơn, dễ tính hơn, lãi kép tính toán phức tạp hơn nhưng có lợi hơn cho người chủ nợ.

d. Giống nhau: đều là tiền lãi thể hiện giá cả của khoản tín dụng mà con nợ phải trả cho chủ nợ.

Khác nhau: lãi đơn là tiền lãi được tính bằng một lãi suất nhất định so với vốn gốc đã cho vay.

Lãi kép là tiền lãi được tính gộp lãi suất với vốn gốc.

Câu 40: Dòng tiền thuần vận hành của 1 dự án đầu tư bao gồm bộ phận thu nhập chủ yếu nào.

  1. Bao gồm 2 bộ phận: lợi nhuận thực hiện + số tiền khấu hao TSCĐ.
  2. Bao gồm 2 bộ phận: lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp + số tiền khấu hao TSCĐ.
  3. Bao gồm các bộ phận: lợi nhuận sau thuế + tiền trích khấu hao TSCĐ + thu hồi vốn lưu động đã ứng ra.
  4. Bao gồm 2 bộ phận: lợi nhuận sau thuế + số tiền khấu hao TSCĐ.

Câu 41: Thuê tài chính với vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại có điều gì giống nhau và khác nhau khi thực hiện dự án đầu tư?

a. Giống nhau: đều là tính dụng trung, dài hạn, quyền sở hữu tài sản vẫn thuộc chủ nợ phải có hợp đồng và phải trả chi phí sử dụng vốn.

-Khác nhau: thuê tài chính là thuê tài sản thiết bị rút ngắn được thời gian doanh nghiệp đầu tư TSCĐ không phải thế chấp, thuận lợi hơn trong huy động vốn. Vốn ít vẫn có thể kinh doanh nhưng chi phí thuê tài chính cao hơn lãi suất tín dụng. Thông thường tín dụng thông thường là vay bừng tiền, kéo dài thời gian doanh nghiệp đầu tư vào TSCĐ phải có tài sản thế chấp, vay vốn không dễ dàng nhưng lãi suất thấp hơn chi phí để cho thuê tài chính.

b. Giống nhau: quyền sở hữu tài sản dưới hình thức thuê tài chính hay tín dụng thông thường đều thuộc về chủ nợ, hai bên cần phải ký kết hợp đồng. Hai loại đều phải có tài sản thế chấp.

-Khác nhau: thuê tài chính là thuê hiện vật, vay ngân hàng thương mại là vay bằng tiền thuê tài chính doanh nghiệp không phải đầu tư TSCĐ – vay bằng tiền doanh nghiệp phải tự đầu tư TSCĐ cho mình.

c. Giống nhau: Đều là những khoản doanh nghiệp phải đi vay và trước sau cũng phải trả số vốn gốc và chi phí sử dụng vốn cho người cho vay.

-Khác nhau: Chỉ khác nhau về hình thức cho vay; thuê tài chính là thuê thiết bị, kỹ thuật vay ngân hàng thương mại là vay tiền mặt để về đầu tư mua sắm thiết bị.

d. Giống nhau: Hai hình thức vay và thuê này đều giúp doanh nghiệp giải quyết nhu cầu vốn đầu tư còn thiếu của chủ sở hữu để thực hiện dự án đầu tư.

-Khác nhau: Thuê tài chính không phải là thế chấp tài sản của doanh nghiệp, vay ngân hàng thương mại để đầu tư dài hạn phải có tài sản thế chấp mới được vay.

Câu 42: Những hệ số tài chính đặc trưng nào được dùng trong phân tích đánh giá tổng quát tình hình tài chính doanh nghiệp?

  1. Có 3 hệ số: hệ số khả năng thanh toán, hệ số khả năng sinh lời, hệ số hoạt động.
  2. Có 4 hệ số: hệ số khả năng sinh lời, hệ số khả năng hoạt động, hệ số vốn chủ sở hữu trên tổng số vốn kinh doanh, hệ số khả năng thanh toán.
  3. Có 4 hệ số: hệ số khả năng thanh toán, hệ số khả năng sinh lời, hệ số kết cấu tài chính và hệ số hoạt động kinh doanh.
  4. Có 4 hệ số: hệ số kết cấu tài chính, hệ số khả năng sinh lời, hệ số khả năng thanh toán, hệ số nợ.

Câu 43: Công thức tính hiệu suất sử dụng vốn cố định?

a. Hiệu suất sử dụng vốn cố định= Lợi nhuận sau thuế

Vốn cố định bình quân trong kỳ

b. Dựa vào cách phân loại chi phí hoạt động kinh doanh theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh chi phí thì các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ khó đòi xếp vào nhóm.

  1. Chi phí bằng tiền khác.
  2. Chi phí bán hàng.
  3. Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  4. Chi phí cố định.

Câu 65: Dựa vào cách phân loại chi phí hoạt động kinh doanh theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh chi phí thì chi phí vật liệu, công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định thuộc phân xưởng được xếp vào mhóm:

  1. Chi phí về khấu hao tài sản cố định.
  2. Chi phí sản xuất chung.
  3. Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  4. Chi phí vật tư trực tiếp.

Câu 66: Dựa vào cách phân loại chi phí hoạt động kinh doanh theo công cụ kinh tế và địa điểm phát sinh chi phí các chi phí về bảo hành sản phẩm, chi phí tiếp thị, quảng cáo, khuyến mại được xếp vào nhóm.

  1. Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  2. Chi phí bằng tiền khác.
  3. Chi phí bán hàng.
  4. Chi phí dịch vụ mua ngoài.

Câu 67: Các khoản chi phí trả lãi vay vốn kinh doanh được tính vào:

  1. Chi phí hoạt động kinh doanh.
  2. Chi phí hoạt động tài chính.
  3. Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  4. Chi phí hoạt động bất thường.

Câu 68: Dựa theo cách phân loại chi phí theo nội dung kinh tế và địa điểm phát sinh chi phí thì toàn bộ tiền lương hay tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lượng, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của bộ phận công nhân sản xuất trực tiếp được xếp vào nhóm:

  1. Chi phí về nhân công.
  2. Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, và kinh phí công đoàn.
  3. Chi phí sản xuất chung.
  4. Chi phí nhân công trực tiếp.

Câu 69: Dựa theo cách phân loại chi phí theo nội dung kinh tế và địa điểm phát sinh chi phí thì toàn bộ tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lượng, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tê, kinh phí công đoàn bộ phận nhân viên quản lý doanh nghiệp được xếp vào nhóm:

  1. Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn.
  2. Chi phí nhân công.
  3. Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  4. Chi phí nhân công trực tiếp.

Câu 70: Nhóm hệ số hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau:

  1. Hệ số nợ dài hạn hệ số vốn chủ sở hữu. số vòng quay vốn lưu động, số vòng quay hàng tồn kho và hiệu suất sử dụng vốn cố định.
  2. Hệ số nợ, kỳ thu tiền trung bình, hiệu xuất sử dụng vốn cố định, số vòng quay toàn bộ vốn, số vòng quay vốn lưu động.
  3. Số vòng quay hàng tồn kho, số vòng quay vốn lưu động, kỳ thu tiền trung bình, hiệu xuất sử dụng vốn cố định và vòng quay toàn bộ vốn.
  4. Số vòng quay hàng tồn kho, số vòng quay vốn lưu động, số vòng quay toàn bộ vốn, tỷ xuất lợi nhuận vốn kinh doanh và tỷ xuất lợi nhuận ròng vốn chủ sở hữu.

Câu 71: Thuê GTGT tính theo phương pháp trực tiếp được xác định như sau:

  1. = thuế GTGT đầu ra- thuế GTGT đầu vào.
  2. =thuế giá trị tính thuế của hàng hoá bán ra x thuế suất thuế GTGT.
  3. =GTGT của hàng hoá, dịch vụ x thuế suất thuế GTGT.
  4. =số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá.

Câu 72: Một tài sản cố định có nguyên giá là 100 triệu đồng, có thời gian sử dụng là 5 năm được thực hiện khấu hao theo phương pháp tổng số khấu hao của năm thứ nhất là:

  1. 20 triệu
  2. 30 triệu.
  3. 33.33 triệu.
  4. 26.67 triệu.

Câu 73: Thu nhập của dự án đầu tư bao gồm:

  1. Lợi nhuận sau thuế và khấu hao tài sản cố định.
  2. Lợi nhuận sau thuế và giá trị thanh lý tài sản cố định khi kết thúc dự án đầu tư.
  3. Lợi nhuận sau thuế và giá trị thu hồi số vốn lưu động đã ứng ra.
  4. Lợi nhuận sau thuế và khấu hao tài sản cố định; giá trị thanh lý tài sản cố định khi kết thúc dự án đầu tư (nếu có) và giá trị thu hồi số vốn lưu động đã ứng ra.

Câu 74: Một dự án đầu tư có tổng số vốn đầu tư vào tài sản cố định 100 triệu đồng. Dự kiến hàng năm dự án có thể tạo ra doanh thu thuần là 300 triệu đồng. Doanh nghiệp khấu hao tài sản cố định theo phương pháp tuyến tính cố định trong vòng 10 năm (trùng với thời gian hoạt động của dự án). Chi phí hoạt động thường xuyên không thể khấu hao TSCĐ là 100 triệu đồng/năm. Thuến suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho dự án đầu tư này là 32%. Giá trị thanh lý TSCĐ không cần tính đến.

Vậy thu nhập của dự án đầu tư hàng năm là:

  1. 100 triệu đồng.
  2. 68 triệu đồng.
  3. 168 triệu.
  4. 200 triệu.

Câu 75: Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm những khoản chi phí:

a. Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Doanh thu trong kỳ

Vốn cố định sử dụng trong kỳ

  1. Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Vốn cố định bình quân trong kỳ

d. Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Doanh thu trong kỳ

Vốn cố định bình quân trong kỳ

Câu 44: Giá trị hiện tại thuần (NPV) của dự án đầu tư là:

  1. Số chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các khoản thu nhập của dự án đầu tư với giá trị hiện tại của vốn đầu tư.
  2. Giá trị hiện tại của vốn đầu tư chia cho giá trị hiện tại của các khoản thu nhập của dự án đầu tư.
  3. Số chênh lệch giữa chi phí và thu nhập của dự án đầu tư.
  4. Giá trị hiện tại của các khoản thu nhập của dự án đầu tư chia cho giá trị hiện tại của các khoản đầu tư.

Câu 45: Khi dùng cả hai phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV) và tỷ suất doanh lợi nội bộ các khoản chi đầu tư.

  1. Trong mọi trường hợp đều đưa đến kết luận giống nhau.
  2. Trường hợp đánh giá và lựa chọn các dự án đầu tư loại trừ nhau bao giờ cũng đưa đến kết luận trái ngược nhau.
  3. Trường hợp đánh giá và lựa chọn các dự án đầu tư độc lập thì đều cũng dẫn đến kết luận giống nhau. Trường hợp đánh giá và lựa chọn các dự án đầu tư loại trừ nhau có thể dẫn đến những kết luận trái ngược nhau (không phải mọi trường hợp ).
  4. Trong mọi trường hợp đều đưa đến kết luận trái ngược nhau.

Câu 46: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp được xác định như sau:

a. = Tổng số nợ

Tổng tài sản

b. Nợ ngắn hạn.

Tổng tài sản.

c. Nợ phải trả.

Tổng nguồn vốn.

d. Tổng tài sản lưu động.

Nợ ngắn hạn.

Câu 47: Hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp được xác định như sau:

a. = Tổng tài sản lưu động.

Nợ ngắn hạn

c. Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

d. = Tiền + các khoản nợ tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

Câu 48: Hệ số nợ của doanh nghiệp được xác định.

a. = Nợ phải trả

Tổng nguồn vốn.

b. Nợ dài hạn.

Tổng nguồn vốn

c. Nợ dàn hạn

Tổng nguồn vốn thường xuyên.

d. Nợ phải trả

Tổng tài sản

Câu 49: Hệ số thanh toán tiền lãi vay của doanh nghiệp được xác định.

A= Lợi nhuận trước thuế

Lãi vay phải trả trong kỳ.

B= Lợi nhuận sau thuế.

Lãi vay phải trả trong kỳ

C= Lợi nhuận sau thuế + lãi vay

Lãi vay phải trả trong kỳ

D= Lợi nhuận trước thuế + lãi vay

Lãi vay phải trả trong kỳ

Câu 50: Hệ số hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện:

  1. Mức sinh lời của đồng vốn kinh doanh.
  2. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  3. Mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp.
  4. Năng lực quản lý và sử dụng số vốn hiệu quả có của doanh nghiệp.

Câu 51: Hệ số kết cấu tài chính của doanh nghiệp thể hiện:

  1. Hiệu quả hoạt động kinh doanh  của doanh nghiệp.
  2. Mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp trong việc tổ chức nguồn vốn.
  3. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
  4. Kết cấu tài sản của doanh nghiệp.

Câu 52: Nhóm hệ số kết cấu tài chính của doanh nghiệp bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau:

  1. Hệ số thanh toán tiền lãi vay, hệ số nợ, hệ số nợ dài hạn.
  2. Hệ số thanh toán hiện thời, hệ số thanh toán nhanh, hệ số nợ.
  3. Hệ số vốn chủ sở hữu, hệ số thanh toán vốn bằng tiền, hệ số thanh toán tiền lãi vay.
  4. Hệ số nợ ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán vốn bằng tiền./

Câu 53: Đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp thể hiện:

  1. Sự thay đổi tỷ trọng, cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.
  2. Kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.
  3. Mức độ sử dụng nợ trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.
  4. Sự thay đổi của tỷ suất lợi nhuận ròng vốn chủ sở hữu khi có sự thay đổi của lợi nhuận trước thuế và lãi vay.

Câu 54: Độ tác động của đòn bẩy tổng hợp thể hiện:

  1. Sự thay đổi của lợi nhuận sau thuế khi có sự thay đổi của doanh thu thiêu thụ.
  2. Sự thay đổi của lợi  nhuận trước thuế và lãi vay khi có sự thay đổi của doanh thu tiêu thụ.
  3. Sự thay đổi của tỷ suất lợi nhuận ròng vốn chủ sở hữu khi có sự thay đổi của doanh thu tiêu thụ.
  4. Sự thay đổi của tỷ suất lợi nhuận ròng vốn chủ sở hữu khi có sự thay đổi của lợi nhuận trước thuế và lãi vay.

Câu 55: Đòn bẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện.

  1. Mức độ sử dụng nợ trong cơ cấu nguồn của doanh nghiệp.
  2. Mức độ sử dụng chi phí cố định trong hoạt động kinh doanh.
  3. Mối quan hệ giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay khi có sự thay đổi của doanh thu tiêu thụ.
  4. Sự thay đổi của lợi nhuận trước thuế và lãi vay khi có sự thay đổi của doanh thu tiêu thụ.

Câu 56: Độ tác động của đòn bẩy kinh doanh được xác định như :

a. = Tỷ lệ thay đổi của tỷ suất lợi nhuận ròng vốn chủ sở hữu.

Tỷ lệ thay đổi của khối lượng hàng bán

b. = Tỷ lệ thay đổi của tỷ suất lợi nhuận ròng vốn kinh doanh

Tỷ lệ thay đổi của doanh thu tiêu thụ

c. = Tỷ lệ thay đổi của lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Tỷ lệ thay đổi của khối lượng hàng bán

d. = Lợi nhuận trước thuế và lãi

Lợi nhuận trước thuế.

Câu 57: Các khoản trả tiền phạt vi phạm pháp luật Nhà nước của doanh nghiệp như: vi phạm luật thuế, luật giao thống, luật môi trường, luật thương mại và qui chế hành chính…sau khi đã trừ tiền bồi thường tập thể hoặc cá nhân gây ra, được xử lý:

  1. Tính vào chi phí hoạt động kinh doanh trong kỳ.
  2. Tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.
  3. Trừ vào lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp.
  4. Trừ vào lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.

Câu 58: Các khoản lỗ trong hoạt động tham gia liên doanh, liên kết của doanh nghiệp được tính vào:

  1. Chi phí hoạt động kinh doanh trong kỳ.
  2. Chi phí hoạt động bất thường trong kỳ.
  3. Chi phí hoạt động tài chính trong kỳ.
  4. Chi phí bằng tiền khác.

Câu 59: Giá trị còn lại của tài sản cố định khi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định được tính vào:

  1. Chi phí hoạt động tài chính.
  2. Chi phí hoạt động bất thường.
  3. Chi phí hoạt động kinh doanh.
  4. Chi phí về khấu hao tài sản cố định.

Câu 60: Chi phí về tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế được tính vào:

  1. Chi phí hoạt động bất thường.
  2. Chi phí hoạt động kinh doanh.
  3. Chi phí hoạt động tài chính.
  4. Chi phí bằng tiền khác.

Câu 61: các khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hoá dịch vụ được tính vào:

  1. Chi phí hoạt động kinh doanh.
  2. Chi phí hoạt động bất thường.
  3. Chi phí hoạt động tài chính.
  4. Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.

Câu 62: Dựa vào phân loại chính chi phí hoạt động kinh doanh theo nội dung kinh tế thì chi phí về điện, nước, điện thoại của doanh nghiệp được xếp vào nhóm.

  1. Chi phí nguyên nhiên vật liệu.
  2. Chi phí dịch vụ mua ngoài.
  3. Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  4. Chi phí sản xuất chung.

Câu 63: Dựa vào cách phân loại: chi phí hoạt động kinh doanh theo nội dung kinh tế thì các chi phí như thuế môn, bài, thuế sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, thuế tài nguyên được xếp vào nhóm:

  1. Chi phí dịch vụ mua ngoài.
  2. Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  3. Chi phí sản xuất chung.
  4. Chi phí bằng tiền khác.

Câu 64:

  1. Chi phí vạt tư trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí dịch vụ mua ngoài.
  2. Chi phí vạt tư, chi phí sản xuất chung và chi phí bán hàng
  3. Chi phí vật tư trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
  4. Chi phí vật tư, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Câu 76: Mức khấu hao từng năm của tài sản cố định tính theo phương pháp số dư giảm dần được xá định thế nào?

  1. Bằng giá trị còn lại của tài sản cố định ở đầu năm của năm tính khấu hao x tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm.
  2. Bằng nguyên giá tài sản cố định x tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm
  3. Bằng nguyên giá còn lại của tài sản cố định ở đầu năm của năm tính khấu hao x theo tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân.
  4. Bằng giá trị còn lại của tài sản cố định ở đầu năm tính khấu hao x tỷ lệ khấu hao của từng năm.

Câu 77: Một tài sản cố định có nguyên giá là 100 triệu, có thời gian sử dụng là 5 năm. Doanh nghiệp thực hiện khấu hao tài sản trên theo phương pháp số dư giảm dần vớihệ số điều chỉnh =2. mức khấu hao năm thứ 2 là:

  1. 40 triệu
  2. 24 triệu
  3. 20 triệu
  4. 15 triệu

câu 78: Một giao dịch cho thuê tài chính phải thoả mãn một trong những điều kiện:

  1. Khi kết thúc thời hạn cho thuê hợp đồng, bên thuê được không quyền sở hữu tài sản thuê và không được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của 2 bên.
  2. Người cho thuê chịu trách nhiệm bảo trì, bảo hiểm, thuế tài sản  và chịu mọi rủi ro, thiẹt hại về tài sản thuê.
  3. Thời hạn cho thuê tài sản ít nhất bằng 6-0% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê. Khi hết hạn hợp đồng, bên thuê được thuê tiếp hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản thuê.
  4. Người cho thuê có quyền huỷ ngang hợp đồng bằng mộtthông báo ngắn gửi cho người thuê về chấm dứt hợp đồng thuê, trả lại tài sản trước ngày hết hợp đồng.

Câu 79:Một doanh nghiệp có số liệu năm N như sau:

Hệ số nợ bằng 0,6

Lợi nhuận sau thuế = 100 triệu đồng

Tổng vốn kinh doanh = 1.000 triệu đồng

Doanh thu thuần = 3.000 triệu đồng

Doanh nghiệp kết luận như thế nào?

  1. Tỷ suất lợi nhuận ròng vốn kinh doanh = 3,33%
  2. Tỷ suất lợi nhuận ròng vốn chủ sở hữu = 25%
  3. Số vòng quay toàn bộ vốn = 3 vòng
  4. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu = 10%

Câu 80: Giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ bao gồm:

  1. Toàn bộ chi phí để sản xuất ra sản phẩm
  2. Toàn bộ chi phí để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
  3. Chi phí vật tư trực tiếp, chi phí phân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
  4. Giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ.

Câu 81: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh được xác định thế nào?

  1. = Doanh thu thuần – Giá thành sản xuất sản phẩm
  2. =Doanh thu thuần – Giá phí vật tư – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  3. =Doanh thu thuần – Trị giá vốn hàng hoá – Chi phí bánhàng
  4. =Doanh thu thaùan – Giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.

Câu 82: Vốn lưu động có những đặc điểm gì?

  1. Trong các chu kỳ kinh doanh, vốnlưu động hao mòn dần và chuyển từng phần vào giá trị sản phẩm làm ra.
  2. Giá trị của vốn lưu động được thu hồi dần dần qua nhiều chu kỳ kinh doanh
  3. Vốn lưu động hoàn thành một vòng luân chuyển sau mộtchu kỳ kinh doanh
  4. Trong các chu kỳ kinh doanh vốn lưu động vân giữ nguyên đặc tính sử dụng ban đầu.

Câu 83: Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp được xác định theo công thức:

  1. =Mức dự trữ hàng tồn kho + các khoản phải thu của khách hàng
  2. =Vốn bằng tiền + mức dự trữ tồn kho – các khoản phải trả
  3. = Mức dự trữ hàng tồn kho + các khoản phải thu của khách hàng – các khoản phải trả người cung cấp.
  4. = Mức dự trữ hàng hoá tồn kho + các khoản vốn trong thanh toán.

Câu 84: Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước là quá trình sắp xếp và biến đổi doanh nghiệp Nhà nước hình thức nào?

  1. Doanh nghiệp tư nhân
  2. Doanh nghiệp cá thể
  3. Doanh nghiệp cổ phần hỗnhợp gồm các cổ đông là Nhà nước và ngừoi lao động
  4. Doanh nghiệp liên doanh, liên kết

Câu 85: Cổ phần doanh nghiệp Nhà nước nhằm mục tiêu gì?

  1. Nhà nước thu hồi vốn về để đầu tư vào doanh nghiệp khác.
  2. Nhà nước thu hồi vốn về để tăng thu ngân sách
  3. Nhà nước giảm chi tiêu và trợ cấp cho doanh nghiệp
  4. Huy động vốn của các thành phần kinh tế  khác để đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển sản xuất, tăng cường cạnh tranh.

Câu 86: Cổ phần hoá danh nghiệp Nhà nước là quá trình?

  1. Nhà nước thực hiện tập trung quyền quản lý doanh nghiệp
  2. Nhà nước giao quyền tập trung quản lý doanh nghiệp vĩnh viễn cho người lao động
  3. Nhà nước giao quyền quản lý doanh nghiệp có thời hạn cho người lao động
  4. Tạo điều kiện để những người góp vốn cùng tham gia quản lý doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả.

Câu 87: Vấn đề tài chính chủ yếu nào phải thực hiện khi cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước?

  1. Sắp xếp sổ sách, phân loại công nợ
  2. Bổ sung vốn cho doanh nghiệp
  3. Trợ cấp lao động đôi dư
  4. Xác định giá trị thực của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá.

Câu 88: Để xác định được trị thực tế của doanh nghiệp khi phần hoá. Trước tiên cần phải?

  1. Kiểm kê tài sản hiện có tại doanh nghiệp
  2. Kiểm kê tài sản nhận gửi hộ, bán hộ, ký gửi.
  3. Kiểm tra tài sản thuê ngoài, thuê tài chính, nhận gia công
  4. Kiểm kê tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp bao gồm cả tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn.

Câu 89: Những tài sản và các khoản nợ sau đây trước khi cổ phần hoá tính trong giá trị tài sản doanh nghiệp để cổ phần hoá có đúng không?

  1. Những tài sản mà doanh nghiệp không thể tiếp tục sử dụng đã phản ánh trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp
  2. Nợ phải thu khó đòi
  3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của những công trình, hạng mục công trình đã đình hoãn.
  4. Các chi phí cải tạo, nâng cấp thêm đối với tài sản đi thuê mà sau này công ty cổ phần tiếp tục thuê.

Câu 90: Những tài sản như thế nào được coi là tài sản thuộc vốn Nhà nước khi xác định giá trị doanh nghiệp trước khi cổ phần hoá?

  1. Tài sản không có trong sổ sách nhưng doanh nghiệp đang sử dụng
  2. Tài sản có trong sổ sách nhưng không rõ của ai
  3. Tài sản có trong sổ sách, khi kiểm kê thực tế thấy đúng nhưng không xác định được nguồn gốc.
  4. Các tài mà doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng chưa xác định được chủ sở hữu thì đều được coi là tài sản thuộc vốn Nhà nước.

Câu 91: Dung giá nào để xác định giá trị thực tế của tài sản?

  1. Giá thành sản xuất (giá vốn)
  2. Giá nhập khẩu
  3. Giá Nhà nước quy định
  4. Giá thị trường đang dùng để mua, bán tài sản, vật tư trên thị trường

Câu 92: Xác định giá tài sản cố định là hiện vật của doanh nghiệp được thực hiện như thế nào khi cổ phần hoá doanh nghiệp?

  1. Tài sản cố định đang dùng, không dùng, chưa dùng, cho thuê
  2. Tài sản cố định hữu hình và vô hình nguyên giá theo sổ sách
  3. Tài sản cố định hữu hình và vô hình theo giá còn lại trên sổ sách
  4. Số lượng thực tế đã được kiểm kê, xác định của từng tài sản cố định có nhu cầu sử dụng giá thị trường của từng tài sản và chất lượng còn lại (%) của tài sản.

Câu 93: Xác định giá tài sản lưu động là hiện vật của doanh nghiệp được thực hiện như thế nào khi cổ phần hoá doanh nghiệp.

  1. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn trên sổ sách kế toán
  2. Vốn bằng tiền và các chứng khoán
  3. Số lượng thực tế đã được kiểm kê, xác định của từng tài sản lưu động có nhu cầu sử dụng x giá thị trường của từng tài sản x chất lượng thực tế (%) của tài sản.
  4. Hàng hoá vật tư tồn kho trên báo cáo kế toán.

Câu 94: Xác định vốn bằng tiền của doanh nghiệp như thế nào khi xác định giá trị thực của doanh nghiệp.

  1. Số tiền còn lại  trong két bạc (quỹ)
  2. Số ngoại tệ gửi ngân hàng
  3. Số vàng, bạc, đá quý….
  4. Số dư vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng , tiền đang chuyển) bao gồm tiền Việt Nam, vàng bạc đá quý và ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân trên thị trường giao dịch ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm xác định số dư.

Câu 95: Xác định các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp như thế nào khi cổ phần hoá doanh nghiệp?

  1. Các khoản nợ phải thu phản ánh trên sổ sách kế toán.
  2. Nợ của cá nhân đã chết, bỏ trốn, không cố người xác nhận…..
  3. Nợ của cá nhân đã chết, bỏ trốn, không có người xác nhận…..
  4. Các khoản nợ phải thu mà nợ không xác nhận, con nợ đã giải thể, phá sản, chết bỏ trốn, không có người kế thừa trách nhiệm…. đã được đối chiếu, xác nhận.

Câu 96: Xác định giá trị lợi thế kinh doanh tính vào giá trị của doanh nghiệp như thế nào khi cổ phần hoá doanh nghiệp.

  1. Là lợi thế tăng thêm do địa lý thuận tiện (gần nơi cung cấp nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm…..)
  2. Là lợi thế tăng thêm do nhãn hiệu hàng hoá có uy tín, trình độ quản lý hiệu quả kinh doanh cao.
  3. Lợi nhuận siêu ngạch do lợi thế a và b
  4. Là tích số của số vốn Nhà nước theo sổ kế toán bình quân 3 năm liền kế trước khi cổ phần hoá nhân (X) với tỷ suất lợi nhuận siêu ngạch nhân (X) với tỷ lệ 30% của giá trị lợi thế đó.

Câu 97: Chi phí để tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước do nguồn nào chịu?

  1. Do ngân sách Nhà nước cấp.
  2. Được tính vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
  3. Do nguồn tiền bán cổ phần thuộc phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp đảm bảo.
  4. Lấy từ lợi nhuận sau thuế TNDN để chi

Câu 98: Giá trị của doanh nghiệp để cổ phần hoá được xác định như thế nào?

  1. Tổng giá trị còn lại của tài sản cố định (hữu hình và vô hình) và giá trị thực của tài sản lưu động.
  2. Tổng giá trị còn lại của tài sản cố định và giá trị thực của tài sản lưu động với giá trị xây dựng cơ bản dở dang.
  3. Tổng giá doanh nghiệp sau kiểm kê đánh giá lại + giá trị lợi thuế và chi phí cổ phần hoá.
  4. Tổng giá trị tài sản, vật tư, hàng hoá sau khi được kiểm kê, xác định giá trị theo giá trị trường và chất lượng còn lại + số dư vốn bằng tiền (ngoại tệ) + nợ phải thu đã được đối chiếu xác nhận + số dư chi phí dở dang (sản xuất kinh daonh, xây dựng cơ bản, sự nghiệp) thực tế trên sổ kế toán + số dư thực tế trên sổ kế toán tài ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn sau khi đã đối chiếu, xác nhận + Tài sản đầu tư ngắn hạn (phần công ty cổ phần tiếp tục kế thừa) + giá trị còn lại của tài sản vô hình đang hạch toán trên sổ kế toán + lợi nhuận kinh doanh.

Câu 99: Doanh nghiệp X có số liệu năm kế hoạch 2000 như sau (đơn vị : 1000đ).

  • Sản phẩm A tồn đầu kỳ là 2.500 sản phẩm có giá thành 12,4/1 sản phẩm, sản phẩm A sản xuất trong năm kế hoạch là 45.700 sản phẩm với giá thành sản xuất 13,02/1sản phẩm. Trong năm kế hoạch 2000 dự kiến tiêu thụ 46.000 sản phẩm với giá bán 15,12 /1 sản phẩm.
  • Doanh thu tiêu thụ các sản phẩm khác cả năm: 616.350
  • Thu nhập được phân chia do góp vốn liên doanh: 5.300. xác định tổng doanh thu của doanh nghiệp năm 2000? Biết rằng toàn bộ sản phẩm A tồn khi đầu kỳ được tiêu thu hết trong năm kế hoạch 3.000
  1. 53.000
  2. 600.000
  3. 695.520
  4. 1.317.170

Câu 100: Doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo năm 2000 có liệu sau:

  • Doanh thu bánh kẹo là 700 triệu, sản phẩm khác là 600 triệu và thu nhập do hoạt động liên doanh liên kết là 5 triệu.
  • Chi phí sản xuất bánh kẹo là 650 triệu, sản phẩm khác là 533 triệu. Chi phí tiêu thụ sản phẩm và quản lý hành chính được phân bổ cho bánh kẹo dự tính bằng 8% giá thành sản xuâts bánh keo.
  • Xác định lợi nhuận trước thuế TNDN năm 2000 của doanh nghiệp. Thuế suất TNDN là 32%.

a. 1.305 triệu

b. 1.235 triệu

c. 70 triệu

d. 75 triệu

Câu 101: Doanh nghiệp thương mại có số liệu năm kế hoạch 2000, như sau ( đơn vị : triệu đông). Lượng hàng hoá bán ra năm kế hoạch là 5000tấn, giá bán 6,4 tấn. Giá vốn hàng hoá bán ra trong năm kế hoạch là 24.700 và chi phí lưu hàng hoá bán ra năm kế hoạch so doanh số bán là: 8,44%

Xác định tỷ suất lợi nhuận sau thuế TNDN so doanh thu năm kế hoạch của doanh nghiệp.

  1. 10%
  2. 9,77%
  3. 8,77%
  4. 8,25%

câu 102: Một doanh nghiệp du lịch có tài liệu năm kế hoạch như sau:

doanh số các nghiệp vụ kinh doanh hướng dẫn du lịch, khách sạn, ăn uống và hàng hoá các năm kế hoạch là 1.560 triệu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp là : 10.020 triệu. Vốn hàng ăn uống tự chế là 200 triệu và giá  mua hàng hoá khác là: 127,500 triệu.

Xác định tỷ suất lợi nhuận sau thuế TNDN so doanh thu cả năm kế hoạch của doanh nghiệp:

  1. 12,5%
  2. 12%
  3. 15%
  4. 45,47%

Câu 103: Một doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng, năm kế hoạch có các tài liệu (đơn vị: 1000đ)

  • Tổng doanh thu dự kiến năm kế hoạch 1.549.980 (không các loại thuế gián thu).
  • Chi phí kinh doanh chung so doanh thu dự kiến là 12%
  • Giá vốn hàng mua vào là 327. 500
  • Tỷ suất lợi nhuận trước thuế so doanh thu là 66,8707%.
  • Thuế tiêu thụ đặc biẹt phải nộp là 10.020
  • Thuế GTGT phải nộp: 180.000.

Xác định tổng số thuế mà doanh nghiệp phải nộp ngân sách năm kế hoạch.

  1. 331.674
  2. 511.674
  3. 521.694
  4. 704.808

Câu 104:  Doanh nghiệp Y có tình hình như sau:

Năm             Kế hoạch năm

1999                    2000

Sản xuất

Sản phẩm A                                                               300

Sản phẩm B                                                                200

Giá thành sản xuất (đ/ sản phẩm)                           (1000đ)

Sản phẩm A                                  258                      75.000

Sản phẩm B                                  250                       48.800

Xác định mức giảm giá thành của các sản phẩm có thể so sánh được cả năm kế hoạch so năm báo cáo.

  1. 500
  2. 490
  3. 508
  4. 3.600

Câu 105: Một doanh nghiệp thương nghiệp có số liệu tình hình doanh nghiệp năm 2000 như sau: (đơn vị triệu đồng).

  • Doanh thu bán hàng: 28.848
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp: 48
  • Chi phí lưu thông phân bổ cho hàng dự trực cuối năm là 222
  • Chi phí lưu thông phân bổ cho hàng dự trữ đầu năm là : 237.92
  • Dự toán chi phí lưu thông hàng hoá phát sinh cả năm là: 4592,08

Xác định tỷ suất chi phí lưu thông hàng hoá năm 2000

  1. 5,55%
  2. 6,26%
  3. 16%
  4. 18%

Câu 106: Một doanh nghiệp có các chi phí sau đây:

Chi phí mua nguyên liệu hết 4000, chi phí mua vật liệu 300, chi phí thuê kho đựng vật tư 300, chi mua bảo hiểm rủi ro 130. Thuế môn bài 120, chi phí tiềnlương phân bổ cho 30% cho phí cố định và 70% chi phí biến đổi của sổ chi 2.400, chi phí quản lý khác cùng phân bổ tương tự 90% và 10% của sổ chi 240, chi phí hành chính, tương tự 40% và 60% của sổ chi 940 và chi khấu hao là 700.

Xác định chi phí biến đổi của doanh nghiệp.

  1. 6.568
  2. 7.548
  3. 8.625
  4. 9.068

Câu 107: Một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong năm kế hoạch là 3000 sản phẩm với giá 20.000đ/ sản phẩm. Dự kiến chi phí phát sinh (đơn vị: 1000đ).

  • Nguyên, nhiên, vật liệu:          36.000
  • Tiền lương và phụ cấp:             6.000
  • Chi phí sản xuất chung:            4.000
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp: 3.000
  • Chi phí bán hàng:                    3.000
  • Chi phí biến đổi khác:             2.000

Xác định lợi nhuận trước thuế TNDN với sản lượng sản phẩm tiêu thụ 3000 sản phẩm nói trên.

  1. 3000
  2. 4000
  3. 5000
  4. 6000

Câu 108: Một doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng, đã đưa ra dự kiến kế hoạch như sau (đơn vị: triệu đồng).

  • Chi phí bất biến: 500
  • Doanh thu tại điểm hoà vốn là: 2000
  • Chi phí khả biến chiếm 70% doanh thu. Từ mức hoà vốn, doanh nghiệp xác định doanh thu tăng thêm 50%. Mức doanh thu này sẽ có đủ điều kiện thực hiện trong năm kế hoạch.

Xác định lợi nhuận trước thuế TNDN năm kế hoạch của doanh nghiệp?

  1. 3000
  2. 2000
  3. 600
  4. 300

Câu 109: Một doanh nghiệp, năm 1999 mua 1 tài sản cố định hết 85 triệu đồng, chi phí vận chuyển lắp đặt hết 5 triệu. Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định này là 10 năm, để tránh rủi ro hao mòn vô hình, doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng còn 5 năm.

Xác định mức khấu hao ở năm thứ nhất 1 theo phương pháp tổng số tỷ lệ giảm dần (lấy tròn số).

  1. 12 triệu
  2. 18 triệu
  3. 24 triệu
  4. 30 triệu

Câu 110: Năm 2000, một công ty đã mua 1 tài sản cố định hết 90 triệu, chi phí vận chuyển 5 triệu, lắp đặt hết 3 triệu, chạy thử 2 triệu. Công ty dự kiến sử dụng trong 8 năm nhưng phải có tiền để trả nợ ngân hàng thanh theo kế ước vay, nên tham gia sử dụng rút xuống còn 5 năm.

Xác định mức khấu hao ở năm thứ 5 theo phương pháp số dư giảm dần kết hợp phương pháp tuyến tính cố định. Biết rằng, tài sản cố định sử dụng 5-7 năm áp dụng hệ số điều chỉnh là 1,5 (ấy tròn số).

  1. 30 triệu
  2. 21 triệu
  3. 17 triệu
  4. 15 triệu

Câu 111: Doanh nghiệp có tình hình khấu hao tài sản cố định trong năm 1999 như sau (đơn vị: triệu đồng).

  • Tổng mức trích khấu hao năm 1999 là: 97.340
  • Dự kiến năm 2000:

Trong tháng 1 mua thêm 2 tủ lạnh dự trữ thức ăn trị giá 100 triệu và đưa vào sử dụng ngay. Tỷ lệ khấu hao của tủ lạnh là 12%.

Tháng 4 mua 4 máy camera đặt trong nhà hàng trị giá 200 triệu. Tỷ lệ khấu hao cũng là 12%.

Tháng 7 dự tính mua thêm 10 may tính trang bị thêm cho phòng kế toán, vật tư, tiền lương, kể cả công vận chuyển và lắp đặt hết 100 triệu. Loại tài sản này có tỷ lệ khấu hao là 15%.

Tháng 10, dự tính khánh thành nhà làm văn phòng cho thuê trị giá ước tính 2000 triệu.

Cuối năm (cuối tháng 12) dự kiến mua một ô tô trị giá 300 triệu, tài sản này có tỷ lệ khấu hao là 5%.

  1. 195,680
  2. 296,020
  3. 499,200
  4. 1217,99

Câu 112: Một doanh nghiệp mua 1 phương tiện vận tải vào ngày 30/4/1990 với giá 6 triệu, đến ngày 31/12/1993 đã khấu hao được 3 triệu 300. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.

Hãy tìm tỷ lệ khấu hao cho phưong tiện vận tải này/

  1. 5%
  2. 10%
  3. 15%
  4. 20%

Câu 113: Một doanh nghiệp mua vào đưa vào sử dụng một tàu vận tải biển ngày 1/1/1999 dự kiến này sử dụng trong thời gian 10năm, giá mua là 10 triệu, các chi phí khác là 1.000.000đ

Hãy tính tỷ lệ khấu hao của con tầu này tại năm thứ 5 theo phương pháp tổng số thứ tự năm sử dụng.

  1. 11%
  2. 10,9%
  3. 13%
  4. 15%

Câu 114: Một doanh nghiệp cho 1 công ty vay một khảon tiền  là 500 triệu và sau 5 năm nhận được 805,255 triệu. Tìm lãi suất của khoản vay nói trên là bao nhiêu %/năm.

  1. 10%
  2. 1%
  3. 13%
  4. 16%.

Câu 115: Một doanh nghiệp mua thiết bị A trị giá 750 triệu 1/1/N cho phép thực hiện một doanh thu thuần hàng năm là 1.200 triệu trong 5 năm và các chi phí bao gồm cả chi phí  khấu hao là 1000 triệu/ năm. doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao theo phương pháp tuyến tính trong 5 năm:.

Hãy tính giá trị hiện tại thuần của thiết bị A tại thời điểm 1/1/N với tỷ lệ hiện tại hoá là 12%/ năm. Biết rằng thuế suất thuế TNDN là 32%.

  1. 136 triệu
  2. 150 triệu
  3. 280,965 triệu
  4. 286 triệu

Câu 116: Doanh nghiệp mua thiết bị trị giá 800 triệu (Vào ngày 1/1/N) và có thể đạt doanh thu thuần trong 2 năm đầu là 1.600 triệu/ năm, trong 3 năm tiếp theo là 1.000 triệu/năm. toàn bộ chi phí bao gồm cả tiền khấu hao (trích theo phương pháp tuyến tính trong 5 năm) trong 2 năm là 1200triệu đồng/ năm. trong 3 năm tiếp theo là 850 triệu/năm.

Tính giá trị hiện tại thuần của thiét bị B tại thời điểm 1/1/N với tỷ  lệ hiện tại hoá là 12%/năm không lấy số lẻ. Biết rằng thuế suất TNDN là 32%.

  1. 282 triệu
  2. 434 triệu
  3. 262 triệu
  4. 400 triệu

câu 117: Một doanh nghiệp được quyền mua chịu 1 tài sản với phương thức trả tiền như sau:

trả 300 triệu vào cuối năm thứ 1

trả 200 triệu vào cuối năm thứ 2

trả 500 triệu vào cuối năm thứ 3

Với lãi suất vay 8% năm trong trường hợp trả tiền ngay thì doanh nghiệp mua máy trên với giá bao nhiêu?

  1. 171,4 triệu
  2. 277,8 triệu
  3. 397 triệu
  4. 846,2 triệu

Câu 118:  Một doanh nghiệp mua một tài sản cố đinh, nếu trả tiền ngay thì phải trả với giá 435.500.000đ. nhưng nếu mua chịu thì có thể trả 100 triệu mỗi năm trong vòng 6 năm.

Xác định lãi suất mà doanh nghiệp phải chấp thuận?

  1. 15%
  2. 17%
  3. 10%
  4. 8%
    Câu 119: một doanh nghiệp mua 1 tài sản cố định hàng đầu tư theo phương thức thuê mua, giá trị 1.000.000đ, nhưng sẽ được thanh toán trong vòng 10 năm: mỗi năm sẽ trả 1 lần với số tiền bằng nhau và phải chịu lãi suất 5% năm trên số dư giảm dần.

Xác định số tiền mà doanh nghiệp phải thanh toán mõi năm cho ngân hàng đầu tư.

  1. 100.000đ
  2. 120.000đ
  3. 130.000đ
  4. 140.000d

Câu 120: Một doanh nghiệp bán hàng với phương thức thanh toán: trả tiền ngay với giá 8.800đ/ sản phẩm, hoặc cho thanh toán chậm 3 tháng với giá 10.000/sản phẩm.

Xác định phương thức thanh toán mà người mua lựa chọn: biết rằng lãi suất ngân hàng là …% tháng.

  1. Trả tiền ngay
  2. Thanh toán chậm
  3. Kết hợp cả 2 phương thức thanh toán
  4. Không mua

Câu 121: Một doanh nghiệp dự kiến năm 2000 tăng mức doanh thu thuần 2% (thực tế năm 1999 là 15 tỷ). Dựa trên các hệ số tài chính của doanh nghiệp số vòng quay toàn bộ vốn là: 2,5.

Xác định mức vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

  1. 15 tỷ
  2. 18 tỷ
  3. 10 tỷ
  4. 7,2 tỷ.

Câu 122: Một doanh nghiệp có tình hình tài chính như sau:

Hệ số thanh toán hiện thời là 3

Nợ ngắn hạn: 1,0 tỷ

Hàng tồn kho: 0,5 tỷ

Nợ phải thu : 1,0 tỷ

Xác định mức vốn bằng tiền của doanh nghiệp?.

  1. 3 tỷ
  2. 1,5 tỷ
  3. 1,3 tỷ
  4. 1,0 tỷ

Câu 123: Một doanh nghiệp năm 1999 có tình hình tài chính như sau:

Doanh thu thuần 18 tỷ

Số vòng quay toàNhà nước bộ vốn 2,5

Hệ số nợ là 0,5

Xác định vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp năm 2000.

  1. 7,2 tỷ
  2. 9 tỷ
  3. 5 tỷ
  4. 3,6 tỷ

Câu 124: Một doanh nghiệp có liệu kế toán năm 1999 như sua:

-Doanh thu thuần: 4000 triệu

-Số lượng sản phẩm tiêu thụ: 10.000 sản phẩm.

-Vốn kinh doanh 2.500 triệu, trong đó vốn vay 1000 triệu với lãi suất vay 10%/năm.

-Chi phí cố định là 1000 triệu

-Chi phí biến đổi bằng 55% mức doanh thu thuần.

-Hệ số nợ là 0,6

Xác định độ tác động của đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp.

  1. 2,25
  2. 1,14
  3. 1,23
  4. 2,77

Câu 125: Công ty A có số liệu sau:

-Doanh thu thuần 8000 triệu, số lượng sản phẩm tiêu thụ 20.000 sản phẩm.

-Tổng chi phí biến đổi bằng 55% doanh thu và chi phí cố định bằng 40% vốn kinh daonh.

-Vốn kinh doanh là 5.000 triệu, trong đó vốn chủ sở hữu 3000 triệu.

Xác định độ tác động của đòn bẩy hoạt động của doanh nghiệp.

  1. 2,77
  2. 2,57
  3. 1,23
  4. 2,25

Câu 126: Một công ty có số liệu sau:

-Doanh thu tiêu thụ: 5.000 triệu

-Chi phí cố đinh (không kể lãi vay): 1.2000 triệu và chi phí biến đổi bằng 70% doanh thu tiêu thụ.

-Lãi vay phải trả là 70 triệu

Xác đinh lợi nhuận trước thuế của công ty.

  1. 500 triệu
  2. 300 triệu
  3. 230 triệu
  4. 210 triệu

Câu 127: Một doanh nghiệp có số liệu sau:

-Doanh thu tiêu thụ 5.000 triệu ứng với sản lượng sản phẩm tiêu thụ là 10.000 sản phẩm.

-Chi phí khả biến bằng 70% doanh thu.

-Vốn vay là 700 triệu với lãi suất vay nợ 10%/năm.

Xác định độ tác động của đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp.

  1. 6,5
  2. 5,0
  3. 4,28
  4. 1,3

Câu 128: Một doanh nghiệp có số liệu sau:

-Doanh số bán hàng 5000 triệu

-Chi phí cố định là 1.270 triệu, trong đó lãi vay 20 triệu

-Chi phí biến đổi bằng 70% doanh số bán

Xác định hệ số thanh toán lãi vay của doanh nghiệp.

  1. 6,0
  2. 5,0
  3. 4,28
  4. 1,3

Câu 129: Một doanh nghiệp có tình hình tài chính như sau:

-Doanh thu tiêu thụ sản phẩm 5.000 triệu

-Chi phí cố định 1.200 triệu, chi phí biến đổi bằng 70% doanh thu tiêu thụ sản phẩm.

-Hệ số nợ bằng 0,467.

-Vốn kinh doanh là 150 triệu

xác định tỷ suát lợi nhuận ròng vốn chủ sở hữu.

  1. 46,6 %
  2. 42,8%
  3. 25,5%
  4. 6,5%

Câu 130: Doanh nghiệp có tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính như sau:

1)Năm 1999:

-Nguồn vốn kinh doanh đầu  kỳ 1.200 triệu, cuối kỳ 1.380 triệu.

-Số sản phẩm A tồn kho, cuối kỳ: 4000 sản phẩm, giá thành sản xuất là: 40.000đ/sản phẩm.

2)Năm 2000:

-Số sản phẩm A sản xuất 48.000 sản phẩAm, tồn cuối kỳ 6.000sản phẩm.

-Giá thành sản xuất sản phẩm A dự kiến hạ được 4% so năm 1999.

-Giá bán sản phẩm A (không có thuế GTGT) là 4.500đ/sản phẩm.

-Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của sản phẩm của sản phẩm A là 10% giá thành sản xuất.

-Thu nhập chịu thuế của sản phẩm khác là 19,200 triệu

Xác định tỷ suất lợi nhuận ròng vốn kinh doanh năm kế hoạch.

-Số sản phẩm A tồn cuối kỳ 1999 được tiêu thụ hết trong năm 2000

-Thuế suất TNDN là 32%

  1. 6,96 %
  2. 6,5%
  3. 5,0%
  4. 7,6%

tài chính doanh nghiệp

Câu 1: Theo giáo trình trường ta TCDN là gì ?

Là các quỹ tiền tệ được tập trung và sử dụng trong kinh doanh, xét về thực chất là các quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với nhà nước, với các chủ thể trong và ngoài nước.

Câu 2: Quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác được thể hiện như thế nào?

Thể hiẹn hợp tác đầu từ góp vốn liên doanh ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá dịch vụ và thanh toán chi trả cho nhau.

Câu 3: Quan hệ tài chính nảy sinh trong hoạt động XII của doanh nghiệp  là những gì?

Là tài trợ cho các tổ chức XII, quỹ từ thiện, phong trào đền ơn đáp nghĩa, thể dục thể thao văn hoá.

Quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước và doanh nghiệp nước thể hiện dưới hình thức nào?

Thể hiện liên doanh, liên kết với nhau, thanh toán tiền XNK hàng hoá, dịch vụ cho nhau, chuyển vốn ra đầu tư nước ngoài.

Câu 4: Tài chíh doanh nghiệp có những vai trò gì?

Huy động vốn và đảm bảo vốn cho kinh doanh, sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả làn công cụ để kiểm soát chỉ đạo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Câu 5: Quan hệ Tổ chức phả tuân thủ những quy tắc gì?

Tự chủ tài chính, tông trọng pháp luật, giữ chữ tín, công khai tài chính hạn chế phòng ngừa rủi ro, sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả.

Câu 6:Nội dung của quyền tự chủ tài chính là gì?

Các quyền lựa chọn hình thức HĐ vốn, sử dụng vốn và tài sản kinh doanh, tự chịu trách nhiệm kết quả kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước đúng cam kết, chịu trách nhiệm về các khoản nợ được qui định phân phối lợi nhuận thuế theo luật pháp.

Câu 7: Trong công ty các thành viên có quyền chuyển nhượng vốn góp không?

Trước tiên phải nhượng cho các thành viên trong công ty khi họ không mua hết hoặc không mua mới được chuyển nhượng ra bên ngoài.

Câu 8: Trong công ty cổ phần cổ đông có quyền à nghĩa vụ gì về vốn góp cổ phần cho công ty? Có nghĩa vụ góp vốn có phần đểhình thành góp vốn điều  lệ, chịu trách nhiệm về khoản nợ  về tài sản trong phạm vi vốn góp, có quyền tự do chuyển nhưọng cổ phiếu, (trừ quy định của pháp luật) tham gia qui định việc phân phối lợi nhuận sau thuế và hưởng cổ tức.

Câu 9: Thị trường tài chính động và phát triển đem đến cho Doanh nghiệp những thuận lợi gì về mặt tài chính? Doanh nghiệp  có thêm công cụ mới để huy động vốn đầu tư chứng khoán nhàn rỗi của doanh nghiệp để kiếm lời chuyển hướng vốn đầu tư.

Câu 10: Điều kiện kinh tế tài chính chủ yếu cho mỗi doanh nghiệp mới ra đời gồm những vấn đề gì?

Phải có khả năng sản xuất cung ứng một loại hàng hoá dịch vụ nhất định và có khả năng sinh lời, phải có nguồn tài chính nhất là số vốn tự có nhất định để hình thành các yếu tố sản xuất.

Câu 11: Về mặt tài chính trong một dự án đàu tư cần xác định những vấn đề gì? xác định nhu cầu vốn đầu tư, nguồn vốn và cách thức huy động, dự kiến kết quả tài chính đạt được.

Câu 12: Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm xác định như thế nào>

NVTX = VCSH + nợ dài hạn

Câu 13: Những nguồn vốn nào có thể trở thành nguồn vốn đầu tư trong việc hình thành doanh nghiệp?

Vốn chủ sở hữu, vốn phát hành cổ phiếu, vốn vay ngắn, trung và dài hạn.

Câu 14: Công tác quản lý tài chính gồm những nội dung gì?

Tham gia đánh giá lựa chọn dự án đầu tư và kinh doanh kế hoạch hoá công tác thi tốt, sử dụng vốn có hiệu quả, quản lý tốt các khoản thu chi đảm bảo khả năng thanh toán quản lý và thực hiện đúng các cam kết tài chính dịch vụ Nhà nước khách hàng và người lao động phân phối đúng lợi nhuận lập và sử dụng các quỹ, kiểm soát thường xuyên và phân tích tài chính tốt, xác định nhu càu vốn và tổ chức huy động vốn kịp thời.

Câu 15: Tại sao phải tuân thủ quy tắc công khia tài chính? để đảm bảo lợi ích hợp pháp của những ngừoi có quan hệ với doanh nghiệp (cổ đông, nhà đầu tư chứng khoán) nhà cung ứng cấp tín dụng.

Câu 16: Loại hình các doanh nghiệp thuộc sở hữu khác nhau thì có các đặc điểm tài chính khác nhau như thế nào> trên 2 vấn đề: vốn và huy động vốn, phân phối lợi nhuận.

Câu 17: Căn cứ vào đâu để phân chia các loại hình doanh nghiệp khác nhau? Căn cứ vào quyền sở hữu vốn tài sản vốn đối với các doanh nghiệp.

Câu 18: trong dự án chi phí đầu tư ban đầu bao gồm những khoản chi phí nào? gồm chi phí nghiên cứu thăm dò, khảo sát thiết kế, lập dự án đầu tư , chi phí có giấy phép thành lập và đăng ký kinh doanh, chi phí tuyển dụng và khai trương.

Câu 19: Trong dự án đầu tư vào tài sản cố định bao gồm những khoản mục nào? chi phí xây lắp, thiết kế và chi phí xây dựng cơ bản khác.

Câu 20: Những khoản chi phí nào thuộc chi phí của doanh nghiệp?

Chi phí hao mòn kho

Câu 21: Những khoản nào thuộc chi phí HĐ khác của doanh nghiệp?

Chi phí tài chính và bất thường

Câu 22: Những loại chi phí nào được gọi là chi phí theo yếu tố (nội dung kinh tế)?

Chi phí nguyên nhiên vật liệu (vật tư trực tiếp)

Câu 23: những loại chi phí nào là chi phí theo khoản mục?

Chi phí vật tư trực tiếp

Câu 24: Chi phí biến đổi là gì?

Chi phí do nhân công (người lao động) trực tiếp.

Câu 25: Tiền phạt do doanh nghiệp vi phạm thuộc loại chi phí nào?

Chi phí bất thường

Câu 26: Những khoản triết khấu cho người mua hànghoá dịch vụ được thanh toán vào loại chi phí ? chi phí hoạt đọng tài chính.

Câu 27: Lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp = doanh thu thuần – trị giá vốn hàng bán – chi phí bán hàng – chi phí quản lý doanh nghiệp.

Câu 28: Tài sản cố định của doanh nghiệp được phân chia thành TSCĐ hữu hình, vôhình theo phương thức ? hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế của TSCĐ.

Câu 29: Giá thành sản phẩm là gì? biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống và lao động vật hoá để sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.

Câu 30: Giá thành sản phẩm của hàng hoá, dịch vụ = giá thành sản xuất của hàng hoá dịch vụ + chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp.

Câu 31: Đối tượng chịu thuế GTGT là ai?

Người mua

Câu 32: Theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT được tính?

Thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào

Câu 33: Thuế TTĐB được tính?”

Thu  một lần ở khâu sản xuất và lưu thông

Câu 34: Thuế TTĐB được xác định ?

Bằng số lượng hàng hóa dịch vụ bán ra x giá tính thuế x thuế suất.

Câu 35: Thuế tài nguyên được xác định ?

Bằng số lượng tài nguyên khai thác x giá tính thuế đơn vị sản xuất x thuế suất.

Câu 36: Xác định hàng hóa dịch vụ chịu thuế XNK?

Hàng hoá được phép XNK qua cửa khẩu biên giới Việt Nam

Câu 37: Thuế XNK phải nộp được xác định như thế nào?

Bằng số lượng hàng xuất khẩu, NK x giá tính thuế x thuế suất.

Câu 39: Yếu tố nào thuộc bảnthân doanh nghiệp làm tăng (giảm) doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá?

Kết cấu sản phẩm, chất lượng sản phẩm và khối lượng sản phẩm.

Câu 40: Đòn bẩy kinh doanh thể hiện vấn đề gì?

Mức độ sử dụng kinh phí cố định của hđ kinh doanh của doanh nghiệp.

Câu 41: ý kiến nào khi xem xét độ tác động đòn bẩy kinh doanh?

Thể hiện sự thay đổi lợi nhuận trước thuế và lãi vay do có sự thay đổi doanh thu tiêu thụ.

Câu 42:Điều kiện cần và đủ để một tư liệu sản xuất kh gọi là TSCĐ?

Thời gian sử dụng từ một năm trở lên và có mức giá từ 5 triệu trở lên.

Câu 43: Những chi phí nào là chi phí cố định?

Chi phí hao mòn xe chở hàng cho doanh nghiệp

Câu 44: DUPONT tủy suất lợi nhuận ròng VCSH = tỷ suất lơịi nhuận doanh thu và vòng quay toàn bộ vốn và 1

1-hệ số nợ

Mối quan hệ giữa tỷ suất lợi nhuận ròng của vốn kinh doanh với hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn và tỷ suất lợi nhuận doanh thu.

Câu 45: Thi giá cổ phiếu = giá trị danh nghĩa của cổ phiếu * lợi tức cổ phiếu năm/ lãi suất tiền gửi (trái phiếu) ngân hàng hàng năm.

Câu 46: Giá trị thực tế của doanh nghiệp?

Giá trị thực tế tài sản + trị giá vốn = nợ phỉa thu + chi phí dở dang + tài sản ký quỹ, ký cược ngắn và dài hạn + tổng tài sản đầu tư ngắn hạn và dài hạn + tài sản vô hình, trị giá lợi thế kinh doanh.

Câu 48: Đặc điểm chu chuyển của VCĐ là gì?

Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, giá trị được chuyển dần vào giá trị sản phẩm, vốn được thu hồi đủ khi hoàn thành 1 vòng chu chuyển.

Câu 49:Vốn lưu động có đặc điểm gì?

Giá trị của vốn lưu động được chuyển toàn bộ 1 lần vào giá trị sản phẩm và được thu hồi khi sản phẩm tiêu thụ.

Câu 50S: Người ta phân chia vốn lưu động theo hình thái biểu hiện nhằm mục đích gì ?

để toạ được điều kiẹn thuận lợi cho việc xem xét đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Câu 51: Cổ phần hoá doanh nghiệp nhằm mục đích gì?

Đa dạng hoá sở hữu, huy động vốn của các thành phần kinh tế khác để đầu tư đổi mới công nghệ phát triển sản xuất tăng cường cạnh tranh để phát huy quyền chủ động của người lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Câu 52: Cổ phần hoá doanh nghiệp là quá trình ?

Nhà nước thực hiện đa dạng hoá sở hữu để những người góp vốn cùng tham gia quản lý doanh nghiệp có hiệu quả.

Câu 53: Lĩnh vực chủ yếu tài chính nào để khi thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nn?

Xác định giá trị thực củ doanh nghiệp tại thời điểm cổ phàn hoá.

Câu 54: Cổ phần hoá doanh nghiệp là quá trình sắp xếp và biến đổi doanh nghiệp Nhà nước thành?

Doanh nghiệp cổ phần các cổ đông là Nhà nước, người lao động Việt nam và người nước ngoài.

Câu 55: Trước khi cổ phần hoá có những tài sản không rõ nguồn gốc và sau đó các quan điểm khác nhau trong việc xác định nguồn thu vốn Nhà nước, quan điểm nào là đúng ?

Tài sản có trong sổ sách khi kiểm tra thực tế thấy đúng nhưng không xác định nguồn gốc không tính là nguồn vốn Nhà nước.

Câu 56: Dùng vốn nào để chi phí cho công tác thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước ?

Do nguồn tiền bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước tại doanh nghiệp bảo đảm .

Câu 57: Giá trị thực tế của doanh nghiệp khi cổ phần hoá gồm những nội dung gì?

Tổng giá trị tài sản vật tư hàng hoá sau khi được kiểm kê xác định giá trị theo giá trị thị trường và chất lượng còn lại + số dư vốn bằng tiền.

Câu 58: Giá trị tương lai của tiền là gì?

Giá trị có thể nhận được tại 1 thời điểm trong tương lai bao gồm số vốn gốc và toàn bộ số tiền lãi tính tới thừoi điểm đó.

Câu 59: Giá trị hiện tại của 1 khoản tiền lương?

Là giá trị tính đổi của thời điểm hiện tại của khoản tiền trên.

Câu 60: Giá trị hiện tại thuần của 1 DA đầu tư ?

Số chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các khoản thu do đầu tư đem lại.

Câu 61: Sử dụng phương pháp giá trị hiện tại thuần để đánh giá lựa chọn DA đầu tư có các ưu điểm sau?

Phương pháp nà đánh giá hiệu quả kinh tế DA có tính đến các yếu tố giá trị về mặt thời gian của tiền và phù hợp tới mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp.

Câu 62: Tỷ suất danh lợi bộ cảu doanh nghiệp đầu tư là gì?

Là tỷ suất triết khấu mà với tỷ lệ triết khấu đó giá trị hiện tại thuần = 0

Câu 63: Thuê TS có những đặc điểm Đ?

Thời gian thuế suất ngắn

Câu 64: Tỷ suất danh lợi bộ của DA đầu tư là gì?

Triết khấu.

==========================================

Huong Dan Bao cao Tai Chinh DN

———————–

Đáp án:  DA TCDN_20 tr

=========

Phần mềm trắc nghiệm TCDN (khác):  http://www.mediafire.com/?d48949ymtzxo8xp
Categories: Uncategorized
  1. mai lan
    23/12/2011 lúc 3:08 chiều

    rất cảm ơn anh vì bài viết,nhưng anh làm ơn cho em hỏi đáp án ở đây có chuẩn k ạ,vì em thấy có một câu giống hệt trong sách mà đáp án khác ạ.mong anh reply em sớm,em sắp thi rồi,hix

    • 28/12/2011 lúc 10:11 chiều

      Em thông cảm nhé. ANh ra trường lâu rồi, có mấy tài liệu cũ nên up lên web để các em tham khảo thôi. Nếu em muốn có đáp án thì thảo luận cùng các bạn trên blog anh để có những câu trả lời chính xác nhất.
      Thanks.

  2. buixiem
    29/12/2011 lúc 8:21 chiều

    thanks a nhe
    ko biet dap an chuan k.???????

  3. nhi
    13/05/2012 lúc 6:17 chiều

    đáp án của các câu hỏi trắc nghệm ở đây là gì hả anh? sao em tải về mà bị lỗi font ko đọc được. chỉ đọc được 1 chữ là ” đáp án a” . vậy có phải tất cả đáp án là a ko a?

  4. 08/01/2013 lúc 1:35 sáng

    FFFFFFFF ! Hình như đáp an của AD sai toét hết ! :( :( :(

  1. No trackbacks yet.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: