Trang chủ > Uncategorized > Trắc nghiệm – Kế toán Ngân hàng

Trắc nghiệm – Kế toán Ngân hàng

KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

 

Câu 1: Khi phát hiện có sai lầm trong sổ đối chiếu do trung tâm kiểm soát gửi tới ngân hàng B phải làm gì?

A)   Viết công văn hỏi lại trung tâm.

B)   Lập bảng kê liên hàng sai lầm theo số liệu của trung tâm và kèm công văn gửi đi.

C)   Lập bảng kê chứng từ hạch toán vào tài khoản liên hàng sai lầm và gửi thư tra soát tới trung tâm.

D)    Lập bảng kê liên hàng sai lầm làm chứng từ hạch toán vào tài khoản liên hàng sai lầm. Gửi bản kê cho Trung tâm kiểm soát.

Câu 2: Kiểm tra, kiểm soát trước, trong khi và sau khi cho vay nhằm mục tiêu gì?  —> An toàn vốn và nhằm thực hiện các nguyên tắc tín dụng

Câu 3: Sau khi nhận được lệnh chuyển Nợ có uỷ quyền (qua chuyển tiền điện tử) nhưng trên tài khoản của người phải nhận nợ không có tiền, thì NH B phải làm gì?

A)  Hạch toán cho người phải nhận Nợ

B)  Hạch toán Nợ TK tiền gửi người phải nhận Nợ, Có TK 5112

C)  Hạch toán Nợ TK 5113 chờ xử lý, Có TK 5112 và báo cho khách hàng nộp tiền để thanh toán.

D)  Hạch toán vào các TK thích hợp, chuyển điện đi trung tâm thanh toán

Câu 4: Hãy phân biệt thể thức thanh toán và phương thức thanh toán .

A)  Phương thức thanh toán là thanh toán tiền mặt, thể thức thanh toán là thanh toán chuyển khoản

B)  Phương thức thanh toán tồn tại ngoài ngân hàng, thể thức thanh toán là thanh toán qua ngân hàng. Mỗi thể thức đều có các kỹ thuật nghiệp vụ riêng để thực hiện.

C)  Phương thức thanh toán là phương pháp, cách thức thanh toán do các doanh nghiệp hoặc cá nhân thoả thuận với nhau; thể thức thanh toán là những hình thức cụ thể, được thể chế hoá bằng các văn bản pháp qui.

D)  Phương thức thanh toán không được ngân hàng phục vụ, thể thức thanh toán được ngân hàng phục vụ

Câu 5: Về thủ tục cho vay theo tài khoản đơn giản thông thờng khác cho vay theo luân chuyển thế nào?

A)   Cho vay đơn giản, mỗi món vay khách hàng phải làm đơn xin vay; cho vay theo luân chuyển không làm đơn xin vay.

B)   Cho vay đơn giản, khách hàng phải làm khế ước từng món vay; cho vay luân chuyển không làm khế ớc.

C)  Cho vay đơn giản khách hàng làm giấy đề nghị vay cho tổng món vay, được lĩnh tiền mặt; cho vay luân chuyển làm giấy đề nghị vay cả năm, ký hợp đồng tín dụng, không được lĩnh tiền mặt.

D)   Cho vay đơn giản khách hàng phải làm giấy đề nghị vay cho tổng món vay; cho vay luân chuyển làm giấy đề nghị vay tổng định kỳ và ký hợp đồng tín dụng.

Câu 6: Chiết khấu thương phiếu là gì?

A)  Là việc ngân hàng thương mại mua thương phiếu của người thụ hưởng trước khi thương phiếu đến hạn thanh toán, theo giá trị thuần bằng mệnh giá trừ chiết khấu và hoa hồng

B)  Là loại hình nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của ngân hàng, bằng hình thức mua lại của thương phiếu

C)  Là kỹ thuật cấp tín dụng, trong đó ngân hàng nhận quyền đòi nợ người bị ký phát và ứng tiền cho người thụ hưởng thương phiếu

D)  Là việc mua thương phiếu chưa đến hạn thanh toán để hưởng lãi suất chiết khấu và hoa hồng

Câu 7: Khi cho vay thông thường từng món, ngân hàng quản lý (khống chế) chỉ tiêu nào?

A)   Dư nợ cuối kỳ

B)   Doanh số thu nợ

C)   Thời hạn cho vay

D)   Doanh số (mức) cho vay

Câu  8: Ai có quyền quyết định khoanh nợ tài khoản vay tại ngân hàng thương mại quốc doanh

A)   Giám đốc ngân hàng nơi cho vay

B)   Tổng giám đốc cấp trên của ngân hàng cho vay

C)   Thủ tướng Chính phủ

D)   Thống đốc ngân hàng nhà nước

Câu 9: Các nguồn vốn của ngân hàng thương mại, nguồn nào là chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn nhất?

A)   Vốn huy động

B)   Vốn liên doanh liên kết

C)   Vốn vay của các ngân hàng bạn trong nước và vay nước ngoài

D)   Vốn chủ sở hữu, cổ phần, Nhà nước cấp

Câu 10: Séc chuyển khoản khác séc bảo chi như thế nào?

A)  Séc chuyển khoản không được lĩnh tiền mặt, séc bảo chi được lĩnh tiền mặt

B)  Séc chuyển khoản thanh toán qua một hay hai ngân hàng, séc bảo chi thanh toán qua nhiều ngân hàng

C)  Séc chuyển khoản không đảm bảo được thanh toán ngay khi phát hành qúa số dư, séc bảo chi do ngân hàng phát hành nên đảm bảo chắc chắn được thanh toán

D)  Séc chuyển khoản khác séc bảo chi về mầu sắc, mẫu mã, ký hiệu.

Câu 11: Công ty Thành thái có tài khoản tại NH Công thương Đống Đa, lập một UNT 50 triệu đồng đòi tiền công ty Hồng Hà có tài khoản tại NH nông nghiệp Thanh Xuân. Hai NH này tham gia thanh toán bù trừ .   NH Công thương Đống Đa  hạch toán như thế nào?

A)   Ghi nợ TK công ty Hồng Hà :     50 tr

Ghi nợ TK công ty Thành Thái :  50 tr

B)        Ghi nợ TK Công ty Thành Thái : 50 tr

Chuyển 2 liên UNT cho NH nông nghiệp Thanh xuân

C)   Chuyển 3 liên UNT sang NH Nông nghiệp Thanh Xuân. Khi được NH nông nghiệp Thanh Xuân thanh toán, NH Đống đa nghi:

Nợ TK 5012: 50 tr

Có TK công ty Thành Thái: 50 tr

D)   Ghi nợ TK 5211: 50 tr

Có TK công ty Hồng Hà : 50 tr

 Câu 12: Nguyên tắc nào của kế toán ngân hàng nhằm đáp ứng cho công tác kiểm tra dễ dàng?

A)   Kịp thời, cập nhật. Tạo điều kiện cho người hưởng có vốn hoạt động.

B)   Không ghi nhiều nợ, nhiều có. Chỉ ghi 1 nợ, nhiều có hoặc 1 có, nhiều nợ.

C)   Chính xác cao, kiểm soát được hoạt động của Doanh nghiệp.

D)   Ghi nợ trước, có sau. Người nợ trả tiền rồi; người mua mới có tiền hoạt động

 Câu 13: Ngày nay NHTW cho phép các NHTM khi bảo lãnh có thể không cần trích quỹ bảo lãnh, vì sao?

A)  Vì tỷ lệ trích quá thấp nên không đủ bù đắp

B)  Vì các NHTM đã thẩm định, kiểm soát khá tốt nên không có tình trạng mất an toàn

C)  Vì các NHTM nhiều vốn sẵn sàng trả thay cho doanh nghiệp, để mở rộng tín dụng

D)  Vì theo quy chế duy trì 8% vốn tự có trên Tài sản Có, đã đảm bảo điều chỉnh rủi ro bão lãnh.

Câu số 13: Hối phiếu là gì?

A)  Là chứng chỉ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện cho người thụ hưởng một số tiền nhất định khi có yêu cầu hoặc vào một thời gian nhất định trong tương lai.

B)  Là một lệnh chi tiền, người phát hành trích tài khoản của mình trả cho người chủ nợ, yêu cầu ngân hàng thực hiện lệnh này ngay khi nhận được hối phiếu.

C)  Là chứng chỉ có giá do người bị ký phát gửi người chủ nợ cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định cho người thụ hưởng trong một thời gian nhất định trong tương lai.

D)  Là một lệnh thu tiền, người phát hành giao cho NH yêu cầu NH trích tài khoản của người mắc nợ trả cho người phát hành hối phiếu một số tiền nhất định, trong một thời hạn nhất định ghi trong hối phiếu.

Câu số 14: Tại sao đối với séc chuyển khoản, người thụ hưởng séc thường tìm đến ngân hàng nơi người phát hành séc mở tài khoản để nộp séc (và bảng kê nộp séc) mặc dù ngân hàng quy định có thể nộp ở bất kỳ ngân hàng nào?

A)   Người thụ hưởng séc muốn được ghi Có cho mình trước, ghi Nợ sau để thu hồi nhanh vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh.

B)   Người thụ hưởng séc  muốn biết ngay được rằng séc có thanh toán được không, để có biện pháp giải quyết kịp thời

C)   Người thụ hưởng séc nộp séc tại nơi người phát hành séc mở tài khoản để có thể lĩnh tiền mặt.

D)   Người thụ hưởng séc muốn nộp séc nơi gần nhất.

Câu 15: Trong bảo lãnh gián tiếp, ai có nhiệm vụ thông báo thư bảo lãnh tới người thụ hưởng bảo lãnh?

A)  Người được bảo lãnh

B)  Bộ tài chính

C)  Ngân hàng trung gian

D)  Ngân hàng bảo lãnh

Câu 16: Các chủ thể liên quan đến lệnh phiếu gồm những ai?

A)  Người phát hành, người thụ hưởng

B)  Ngân hàng, người mắc nợ, người thụ hưởng

C)  Chủ nợ, doanh nghiệp, người phải trả nợ

D)  Ngân hàng, doanh nghiệp, người phát hành

Câu 17: Trong thanh toán liên hàng, trung tâm kiểm soát đối chiếu có nhiệm vụ gì đối với các ngân hàng tham gia thanh toán?

A)   Hạch toán theo số liệu của ngân hàng A chuyển đến ngân hàng B

B)   Hạch toán theo giấy báo liên hàng do ngân hàng A gửi tới.

C)   Kiểm soát, đối chiếu và gửi số đối chiếu tới ngân hàng A và ngân hàng B

D)   Kiểm soát, đối chiếu, gửi sổ đối chiếu tới ngân hàng B

Câu 18: Phương thức cho thuê tài chính đặc biệt, bán đi thuê lại có nội dung như thế nào?

A)  Người cung cấp bán tài sản sau đó thuê lại

B)  Ngân hàng thuê tài sản của người cung cấp rồi cho người khác thuê

C)  Người thuê bán tài sản cho công ty cho thuê tài chính rồi thuê lại tài sản đó

D)  Doanh nghiệp thế chấp tài sản cho công ty cho thuê tài chính để vay tiền

Câu 19: Những Doanh nghiệp vay và trả thường xuyên hàng ngày, NH áp dụng tài khoản cho vay nào?

A)  Tài khoản vay ngắn hạn, thường xuyên

B)  Tài khoản vay ngắn hạn, trung dài hạn, thường xuyên

C)  Tài khoản cho vay đơn giản, thường xuyên

D)  Tài khoản cho vay luân chuyển.

Câu 20: Cho thuê tài chính thu lãi vào khi nào?

A)   Khi người thuê nhận tài sản thuê.

B)   Khi hết thời hạn thuê tài chính.

C)    Theo từng định kỳ cùng với định kỳ trả tiền thuê.

D)   Thu theo thỏa thuận giữa người đi thuê người cho thuê.

Câu 21: Thanh toán bù trừ điện tử (TTBTĐT) khác thanh toán bù trừ (TTBT) thế nào về thủ tục giấy tờ?

A)  TTBTĐT thực hiện đối với các Doanh nghiệp đã nối mạng vi tính với NH, còn TTBT  thực hiện đối với các Doanh nghiệp chưa nối mạng

B)  TTBTĐT thực hiện đối với các NH khác hệ thống cùng tỉnh, thành phố đã nối mạng vi tính, TTBT áp dụng đối với các NH chưa nối mạng

C)  TTBTĐT khi thanh toán được truyền qua mạng vi tính, còn TTBT thì phải gặp nhau đối chiếu và trao đổi chứng từ

D)  TTBTĐT không có các cuộc “họp chợ” TTBT, còn TTBT thường xuyên phải có cuộc “họp chợ” TTBT để thanh toán

Câu 22:  Mức phán quyết cho vay là gì?

A)  Tổng dư nợ mỗi NH được phép dư

B)  Số tiền cụ thể mỗi cấp NH được quyết định cho vay theo từng lĩnh vực kinh doanh

C)  Tổng doanh số cho vay mỗi doanh nghiệp

D)  Tổng doanh số cho vay tất cả các doanh nghiệp tại một NH.

Câu 23:  Để tránh được nợ khó đòi trong chiết khấu hối phiếu, NH thường chấp nhận chiết khấu loại hối phiếu nào?

A)  Hối phiếu trơn trả tiền ngay không điều kiện.

B)  Hối phiếu ghi tên có thời hạn thanh toán có đảm bảo của cơ quan cấp trên.

C)  Hối phiếu kèm chứng từ, gồm các loại hoá đơn hàng hoá có chất lượng dễ tiêu thụ, thu hồi vốn nhanh.

D)  Hối phiếu đã được người bị ký phát chấp nhận thanh toán

Câu 24: Xuất phát từ đâu mà phải đặt ra nguyên tắc tín dụng là phải có mục đích?

A)  Để NH không mất vốn

B)  Để phục vụ sản xuất, kinh doanh

C)  Vì bản chất hoạt động của con người và tính tất yếu của hoạt động kinh tế

D)  Vì yêu cầu của NH trung ương và luật NH.

Câu 25: Khi chiết khấu thương phiếu (ứng tiền cho người xin chiết khấu), NH căn cứ vào yếu tố nào để xác định số ngày chiết khấu?

A)  Từ ngày xin chiết khấu thương phiếu đến ngày phải thanh toán đã ghi trong thương phiếu khi phát hành thương phiếu

B)  Thời gian được tính từ ngày phát hành thương phiếu đến ngày phải thanh toán đã ghi trong thương phiếu khi phát hành thương phiếu

C)  Từ ngày phát hành thương phiếu đến ngày xin chiết khấu thương phiếu

D)  Căn cứ vào khả năng nguồn vốn của NH và thoả thuận với người xin chiết khấu thương phiếu

Câu số 26: Đối tượng vật tư NH cho vay gồm những loại gì?

A)  Tiền lương, các khoản trích theo lương, các nhu cầu tài chính cần thiết

B)  Thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT

C)  Giá trị tất cả các loại vật tư hàng hoá và tất cả các loại chi phí cho sản xuất.

D)  Giá trị tất cả các vật tư hàng hoá để thực hiện các dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống.

Câu 27: Trong cho vay từng món, NH áp dụng loại tài khoản cho vay nào?

A)  Tài khoản cho vay đơn giản.

B)  Tài khoản cho vay dài hạn

C)  Tài khoản cho vay luân chuyển

D)  Tài khoản cho vay ngắn hạn

Câu 28: Uỷ nhiệm chi là gì?

A)   Lệnh của chủ tài khoản yêu cầu ngân hàng trích tiền của mình chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng.

B)   Lệnh thanh toán của ngân hàng phục vụ bên bán. Yêu cầu ngân hàng bên mua trích tài khoản của người mua thanh toán cho người bán.

C)   Lệnh thanh toán của người bán. Yêu cầu người mua trích tài khoản tiền gửi thanh toán cho mình.

D)   Lệnh của người bán hàng yêu cầu ngân hàng phục vụ bên mua trích tài khoản của người mua thanh toán cho mình.

Câu 29:Khi nào thì người được bảo lãnh phải đến NH để xin bảo lãnh?

A)  Khi ký hợp đồng vay vốn hoặc mua hàng hoá dịch vụ nhưng không được đối tác tín nhiệm, đối tác yêu cầu bảo lãnh.

B)  Khi đi vay nợ của người nước ngoài, vay nợ của các bạn hàng khác, của các đối tác khác

C)  Khi phải thanh toán nợ vay hoặc tiền mua hàng hoá, cung ứng dịch vụ hoặc các khoản phải trả khác

D)  Khi thiếu vốn sản xuất kinh doanh

 Câu 30: Trong các hố sơ NH cần thẩm định để cho vay theo dự án, ngoài hồ sơ về tư cách pháp lý, NH cần xem xét các loại hồ sơ nào?

A)  Các hồ sơ để thực thi dự án, gồm quyết định giao đất, giấy phép xây dựng, giấy cấp đất hoặc giao quyền sử dụng đất.

B)  Thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán được duyệt, ý kiến cơ quan có thẩm quyền, nghị quyết hội đồng quản trị và tất cả các hồ sơ thực thi dự án.

C)  Các hồ sơ để thực thi dự  án gồm kết qủa trúng thầu, biên bản đã ký với bên trúng thầu, các quyết định bổ nhiệm ban quản lý dự án.

D)  Các hồ sơ để thực thi dự án gồm giấy phép khai thác nguyên liệu, văn bản chấp thuận về xử lý môi trường, các hợp đồng mua nguyên liệu, hợp đồng bán sản phẩm hàng hoá sau khi dự án đi vào hoạt động.

Câu 31:Các chủ thể liên quan đến hối phiếu là những ai?

A)  Doanh nghiệp, NH và người mắc nợ

B)  Chủ nợ, người mắc nợ và NH

C)  Người ký phát, người bị ký phát và người thụ hưởng

D)  Người ký phát, người bị ký phát và NH

Câu 32: Séc bảo chi được lĩnh tiền mặt trong trường hợp nào?

A)   Khi người nộp séc đề nghị ngân hàng cho lĩnh tiền mặt.

B)   Khi người phát hành séc chấp nhận cho lĩnh tiền mặt.

C)   Không được lĩnh tiền mặt.

D)   Khi tài khoản của người nộp séc có đủ tiền.

Câu 33: Hãy trình bày các hình thức quản lý dự trữ bắt buộc?

A)  Quản lý phong toả tại NH trung ương và quản lý không phong toả.

B)  Quản lý từng tháng và từng quý

C)  Quản lý từng lần và từng món

D)  Quản lý tỷ lệ và quản lý số tiền

Câu 34: Khi chiết khấu thương phiếu, ngân hàng căn cứ vào đâu để định ngày tính lãi?

A)    Thời hạn chiết khấu, từ ngày được chiết khấu tới ngày thương phiếu đến hạn thanh toán.

B)   Ngày khách hàng đến xin chiết khấu

C)   Thời hạn thương phiếu từ ngày ký phát đến ngày tới hạn thanh toán.

D)   Ngày ký phát thương phiếu.

Câu 35: Tại sao tín dụng phải có nguyên tắc hoàn trả đúng hạn?

A)  Vì mục tiêu lợi nhuận của NH, cho vay để lấy lãi thực hiện lợi nhuận.

B)  Hoàn trả đúng hạn là điều kiện tồn tại của NH, đúng hạn là tính kế hoạch của nguồn vốn.

C)  Vì lẽ đời, vay thì phải trả

D)  Vì NH là hệ thống tài chính trung gian, đi vay để cho vay.

Câu 35: Theo đối tượng khách hàng người ta chia ra các loại NH nào?

A)  NH đa năng, NH chuyên môn hoá

B)  NH Nông nghiệp, NH Công thương

C)  NH bán buôn, NH bán lẻ

D)  NH Ngoại thương, NH Đầu tư

Câu 36: Thời hạn cho vay từng món được tính toán theo căn cứ nào?

A)  Theo kỳ luân chuyển vốn tín dụng

B)  Theo chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoăc Theo kỳ luân chuyển từng loại vật tư hàng hoá đã cho vay

C)  Theo thỏa thuận giữa người vay và NH

D)  Theo lợi nhuận dùng để trả nợ.

Câu 37: Kiểm tra kiểm soát tín dụng gồm những khâu nào?

A)   Cho vay, phát tiền, thu nợ

B)   Kiểm tra tư cách pháp, hồ sơ xin vay

C)  Kiểm tra khả năng tài chính, kiểm tra bảng cân đối kế toán của đơn vị vay.

D)   Trước, trong và sau khi cho vay

Câu số 30 : Séc chuyển tiền do ai phát hành:

A)  Ngân hàng

B)  Người bán hàng

C)  Người mua hàng

D)  Cả 3 câu trên đều đúng

———————————————————————————————————————————-

 Câu số 31 : Theo phạm vi nghiệp vụ người ta chia NHTM thành những loại nào?

A)  NH Công thương, Ngoại thương, Nông nghiệp

B)  NH bán buôn, NH bán lẻ

C)  NH quốc doanh, NH cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt nam.

D)  NH đa năng, NH chuyên môn hoá.

Câu số 32  Hãy chú thích sơ đồ cho thuê tài chính có 3 bên tham gia

A)  (1) Trả tiền thuê, (2) ký hợp đồng mau tài sản, (3) giao tài sản, (4) thanh lý hợp đồng, (5) trả tiền, (6) trả tiền thuê từng định kỳ.

B)  (1) Ký hợp đồng thuê tài chính, (2) ký hợp đồng mua tài sản, (3) Trả tiền, (4) trả tiền mau tài sản, (5) Bảo hành tài sản, (6) trả nợ.

C)  (1) Ký hợp đồng thuê tài chính, (2) ký hợp đồng mua tài sản để cho thuê, (3) ký hợp đồng kỹ thuật, (4) bàn giao quyền sở hữu tài sản, (5) trả tiền mua tài sản, (6) chuyển giao tài sản cho người thuê, (7) chuyển giao quyền sử dụng tài sản cho người thuê, (8) định kỳ trả tiền thuê tài chính.

D)  (1) Ký hợp đồng thuê tài chính, (2) ký hợp đồng mua tài sản để cho thuê, (3) giao tài sản, (4) Thanh lý hợp đồng, (5) trả tiền mua tài sản, (6) trả tiền thuê theo định kỳ.

Câu số 32 : NH chính sách khác NH thương mại ở những điểm nào là chủ yếu?

A)  NH chính sách không cho vay ngắn hạn, NHTM cho vay ngắn hạn là chính.

B)  NH chính sách là NH quốc doanh không có NH cổ phần, NHTM thì có đủ loại

C)  NH chính sách thuộc Chính phủ, NHTM thuộc NH trung ương

D)  NH chính sách hoạt động không vì mục đích lợi nhuận mà theo mục tiêu riêng của Chính phủ, NHTM vì mục tiêu an toàn nhưng trước hết là lợi nhuận

Câu số 33 :  Kỳ hạn nợ trong cho vay luận chuyển được xác định theo yếu tố nào?

A)  Theo chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

B)  Theo kỳ hạn luân chuyển vốn tín dụng tức là90 ngày nhân (x) Dư nợ bình quân chia (:) Doanh số thu nợ

C)  Theo thời hạn luân chuyển vật tư

D)  Theo kỳ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp tức là 90 ngày x Số dư vốn lưu động bình quân chia (:) Doanh thu thuần

Câu số 34 : Chủ thể nào là người đem thương phiếu đến NH để xin chiết khấu?

A)  Người ký phát

B)  Người bị ký phát

C)  Người thụ hưởng thương phiếu.

D)  Người ký phát, người bị ký phát

Câu số 35 : Mức cho vay vốn lưu động kỳ kế hoạch (M) được tính toán theo công thức nào?

A)  M = Tổng nhu cầu VLĐ kế hoạch

B)  M = Tổng nhu cầu VLĐ – Vốn tự có  x  Vòng quay VLĐ

C)  M = Tổng nhu cầu VLD x % vốn tự có trên doanh thu trong kỳ

D)  M = Tổng nhu cầu VLĐ – Vốn tự có kế hoạch

Câu số 36 : Thanh toán điện tử liên ngân hàng khác hệ thống so với thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước có điều gì giống nhau về kết quả cuối cùng?

A)   Đều sử dụng hình thức thanh toán liên hàng.

B)   Đều là thanh toán giữa các ngân hàng thương mại khác hệ thống.

C)   Đều là thanh toán giữa các doanh nghiệp có quan hệ kinh tế với nhau nhưng mở tài khoản ở các ngân hàng thương mại khác tỉnh, thành phố và khác hệ thống ngân hàng thương mại.

D)   Đều phải đạt kết quả cuối cùng là trích tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước của ngân hàng thương mại này trả cho ngân hàng thương mại kia

Câu  37: Nội dung nguyên tắc bảo đảm tiền vay gồm các tiêu chuẩn nào?

A)  Có tài sản thể chấp

B)  Có nguồn thu nhập để trả nợ, có tài sản thế chấp, khả năng tài chính dồi dào

C)  Có tài sản hình thành từ vốn vay phù hợp với giấy phép đăng ký kinh doanh

D)  Có năng lực (Capacity), có vốn (Capital), có tư cách (Character), đủ điều kiện (Conditions), có vật thế chấp (Collateral).

Câu số 38 : Ngân hàng Công thương Thái Bình nhận được một giấy báo Có liên hàng kèm hai liên UNC gửi tới, nhưng nội dung là cảng Hải Phòng trả tiền cho cho công ty Thép Thái nguyên tài khoản tại NHCT Thái Nguyên. NHCT Thái Bình xử lý như thế nào?

A)  Lập 3 liên giấy báo liên hàng gửi NHCT Thái Nguyên.

B)  Lập 3 liên giấy báo liên hàng, 1 liên hạch toán liên hàng đi, 1 liên gửi đi NHCT Thái Nguyên cùng với 2 liên UNC đã nhận được, 1 liên gửi trung tâm kiểm soát đối chiếu.

C)  Trả lại toàn bộ chứng từ cho NH Hải phòng, nơi đã gửi các chứng từ đi.

D)  Chuyển tiếp toàn bộ chứng từ đến NHCT Thái Nguyên.

Câu số 39 : Thẩm định khả năng tài chính khi cho vay gồm những nội dung gì?

A)  So sánh số liệu trên cân đối kế toán, về vốn pháp định ghi trong giấy phép so với trên cân đối, các nguồn thu

B)  Các khoản mục vốn lưu động, hàng tồn kho, vốn cố định trong bảng cân đối kế toán của 3 năm gần nhất

C)  Thẩm định kế hoạch lợi nhuận, khấu hao, các nguồn thu để trả nợ NH

D)  Thẩm định nguồn vốn chủ sở hữu, tình hình công nợ, hàng tồn kho, các hệ số tài chính, kết quả kinh doanh năm trước, quý trước liền kề, tháng gần nhất

Câu số 40 : Trường hợp nào thì ngân hàng tính lãi theo tích số

A)   Cho vay từng món.

B)   Tiền gửi hoạt động đều đặn.

C)   Cho vay có kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn.

D)  Tài khoản của khách hàng hoạt động thường xuyên.

Câu số 41 : Vốn tín dụng dài hạn của ngân hàng được huy động từ nguồn nào?

A)   Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của dân chúng

B)  Tiền gửi của các tổ chức kinh tế và của dân chúng

C)   Tiền gửi tiết kiệm dài hạn và ngân hàng phát hành kỳ phiếu thời hạn trên một năm

D)   Vốn tự có của ngân hàng để cho vay dài hạn và vốn Nhà nước cấp để cho vay dài hạn

———————————————————————————————————————————-

Câu số 42

Câu hỏi :

Doanh nghiệp muốn chuyển tiền theo hình thức séc chuyển tiền, doanh nghiệp phải làm những gì? và hạch toán như thế nào?

A)  Phải lập séc chuyển tiền trực tiếp mang đến ngân hàng xin xác nhận “séc chuyển tiền”

B)  Phải lập 3 liên UNC đem đến ngân hàng xin cấp séc chuyển tiền. Khi được ngân hàng cấp séc, doanh nghiệp trực tiếp cầm séc đến ngân hàng nơi cần chuyển tiền đến

C)  Phải lập 2 tờ séc chuyển tiền và 4 liên UNC đem đến ngân hàng để làm thủ tục chuyển tiền

D)  Lập 4 liên UNC, 2 tờ séc (bản chính và bản điệp) đem đến ngân hàng nơi chuyển tiền đi

———————————————————————————————————————————-

Câu số 43

Câu hỏi :

Ngân hàng cấp séc chuyển tiền làm những việc gì trước khi trao séc cho khách hàng?

A)  Nhận UNC của người xin cấp séc chuyển tiền, cấp séc chuyển tiền cho khách

B)  Nhận UNC, lập giấy báo liên hàng, ghi Có TK “Liên hàng đi” để chuyển tiền, cấp séc cho khách

C)  Nhận UNC, dùng liên 1 UNC ghi Nợ TK người xin cấp séc, liên 2 ghi Có TK “Ký quĩ bảo đảm” trao giấy báo Nợ (liên 3) và trao séc chuyển tiền cho khách

D)  Nhận UNC, nhận séc, ghi Nợ TK tiền gửi của người phát hành séc, ghi Có “Liên hàng đi” để chuyển tiền, trao séc cho khách

Câu số 44

Câu hỏi :

Khi người thụ hưởng nộp séc bảo chi vào ngân hàng để thanh toán, ngân hàng ghi Nợ tài khoản nào, ghi có TK nào, nếu người thụ hưởng séc và người được bảo chi séc cùng mở TK tại một NH.

A)   Ghi Nợ tài khoản “Tiền ký qũi để đảm bảo thanh toán”, ghi có TK tiền gửi người thụ hưởng.

B)   Ghi Nợ tài khoản “Thanh toán bù trừ”, ghi có TK  liên hàng

C)   Ghi Nợ tài khoản người phát hành séc, ghi có TK tiền gửi người thụ hưởng

D)   Ghi Nợ tài khoản “Liên hàng”, ghi có TK 4271

———————————————————————————————————————————-

Câu số 45

Câu hỏi :

Trong thanh toán bù trừ, các chứng từ do khách hàng lập gồm những loại chứng từ nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Séc, uỷ nhiệm chi

B)  Các bảng kê thanh toán bù trừ

C)  Các tờ séc do đơn vị mua ở ngân hàng khác phát hành, các chứng từ gốc sau khi đã ghi Nợ tài khoản của khách hàng như UNT, UNC, các bảng kê nộp séc

D)  Tất cả các chứng từ gốc do khách hàng lập và bảng kê thanh toán bù trừ

———————————————————————————————————————————-

Câu số 46

Câu hỏi :

Các nguồn vốn của ngân hàng thương mại, nguồn nào là chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn nhất?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)   Vốn chủ sở hữu, cổ phần, Nhà nước cấp

B)   Vốn huy động

C)   Vốn vay của các ngân hàng bạn trong nước và vay nước ngoài

D)   Vốn liên doanh liên kết

———————————————————————————————————————————-

Câu số 47

Câu hỏi :

Cho vay theo tài khoản đơn giản, được thu nợ như thế nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Thu nợ hàng ngày bằng cách trích tài khoản tiền gửi cho ngời vay.

B)   Ngời vay nộp tiền vào ngân hàng để trả nợ theo định kỳ 10 ngày một lần trả.

C)   Thu nợ theo kỳ hạn ghi trong khế ước.

D)   Ngân hàng trích tài khoản tiền gửi của người vay để thu nợ mỗi tháng một lần.

———————————————————————————————————————————-

Câu số 48

Câu hỏi :

Tại sao lãi suất tín dụng dài hạn thường đặt ra cao hơn lãi suất tín dụng ngắn hạn?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)   Vì sử dụng vốn dài ngày hơn phải trả lãi nhiều hơn

B)  Tín dụng dài hạn đầu tư chủ yếu vào tài khoản cố định, tài sản này mang lại nhiều lợi nhuận hơn nên lãi suất tín dụng cao hơn

C)   Tín dụng ngắn hạn, nguồn vốn bấp bênh, không hiệu quả lắm về sử dụng vốn nên lãi suất thấp hơn, tín dụng dài hạn ổn định thời gian nên lãi suất cao hơn

D)   Tín dụng dài hạn có nhiều rủi ro hơn, rủi ro về lạm phát, về nền kinh tế… nên phải đặt lãi suất cao hơn

———————————————————————————————————————————-

Câu số 49

Câu hỏi :

Căn cứ vào phương pháp phát hành bảo lãnh, người ta phân biệt những loại bảo lãnh nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Bảo lãnh chất lượng sản phẩm, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh hoàn trả vốn vay

B)  Bảo lãnh hoàn tiền đặt cọc, bảo lãnh thực hiện hợp đồng

C)  Bảo lãnh trong nước, bảo lãnh vay nước ngoài

D)  Bảo lãnh trực tiếp, bảo lãnh gián tiếp, bảo lãnh giáp lưng, đồng bảo lãnh

———————————————————————————————————————————-

Câu số 50

Chứng từ gốc trong kế toán cho vay gồm những chứng từ gì?

Trả lời :

A)   Séc chuyển hoản uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, thư tín dụng.

B)   Phiếu lĩnh tiền mặt, séc tiền mặt.

C)  Giấy đề nghị vay vốn, giấy nhận nợ.

D)   Đề án sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính.

———————————————————————————————————————————-

Câu số 51

Thời hạn nợ trong cho vay trung và dài hạn (T) được xác định theo công thức nào?

Trả lời :

A)  T = mức cho vay chia (:) tổng số khấu hao, lợi nhuận do vốn vay tạo ra và nguồn khác để trả nợ trong năm + thời gian ân hạn “

B)   T = mức cho vay chia (:) tổng số khấu hao và lợi nhuận để trả nợ trong năm + thời gian ân hạn

C)  T = mức cho vay chia (:) tổng số khấu hao, lợi nhuận và nguồn khác để trả nợ trong năm

D)   T = mức cho vay chia (:) mức thu nợ mỗi năm

———————————————————————————————————————————-

Câu số 52

Về mặt thời điểm phát hành và về mặt tiền vốn của doanh nghiệp, thanh toán uỷ nhiệm thu khác thanh toán thư tín dụng như thế nào?

Trả lời :

A)  Uỷ nhiệm thu do người bán lập. Thư tín dụng do người mua lập

B)  Uỷ nhiệm thu trả tiền từ ngân hàng bên mua. Thư tín dụng trả tiền từ ngân hàng bên bán

C)  Uỷ nhiệm thu phát hành sau khi bán hàng, người mua không phải ký quĩ trước. Thư tín dụng thanh toán sau khi bán hàng, người mua phải ký quĩ trước khi mở thư tín dụng

D)  Uỷ nhiệm thu khác địa phương hoặc cùng địa phương, thư tín dụng chỉ thanh toán khác địa phương

———————————————————————————————————————————-

Câu số 53

Khi thanh toán bằng hình thức UNC, doanh nghiệp phải lập 4 liên UNC. Vậy 4 liên UNC doanh nghiệp sử dụng như thế nào?

Trả lời :

A)  1 liên lưu, 3 liên gửi cho người thụ hưởng

B)  Gửi trực tiếp tới NH cả 4 liên

C)  2 liên làm chứng từ hạch toán bên Nợ và 2 liên làm chứng từ hạch toán bên Có

D)  1 liên lưu, 3 liên gửi cho NH

———————————————————————————————————————————-

Câu số 54

Khi ngân hàng B nhận được các chứng từ chuyển tiền từ ngân hàng A gửi tới gồm các liên UNC, một giấy báo Có liên hàng, ngân hàng B phải làm những gì với những chứng từ đó theo phương thức đối chiếu phân tán?

Trả lời :

A)  1 liên giấy báo Có liên hàng để ghi Nợ TK liên hàng đến, 1 liên UNC ghi Có người thụ hưởng, 1 liên UNC để báo Có người thụ hưởng

B)  1 liên UNC ghi Nợ TK liên hàng đến, 1 liên UNC ghi Có người thụ hưởng, 1 liên UNC báo Có người thụ hưởng

C)  1 liên giấy báo Có liên hàng ghi Nợ TK liên hàng đến, 1 liên giấy báo Có liên hàng để báo Có người thụ hưởng, 1 liên UNC lưu

D)  1 liên giấy báo Có liên hàng ghi Nợ TK liên hàng đến, 1 liên giấy báo Có liên hàng để gửi trung tâm kiểm soát, 1 liên UNC ghi Có người thụ hưởng

———————————————————————————————————————————-

Câu số 55

Thanh toán qua ngân hàng hiện nay gồm các thể thức nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Thanh toán bù trừ,  thanh toán theo hợp đồng, UNC, Séc.

B)  Thanh toán theo kế hoạch, thanh toán chuyển khoản, thanh toán tiền mặt

C)  Thanh toán qua nhiều ngân hàng, thanh toán qua một ngân hàng.

D)  Séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, thư tín dụng, thanh toán thẻ

———————————————————————————————————————————-

Câu số 56

Câu hỏi :

Bảo lãnh ngân hàng là gì?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Là 1 loại dịch vụ ngân hàng giúp cho các đơn vị kinh tế quan hệ với nhau thuận lợi.

B)  Là một loại hình tín dụng ngân hàng, giúp vốn cho doanh nghiệp thực hiện sản xuất kinh doanh.

C)  Là cam kết của ngân hàng bảo lãnh, chịu trách nhiệm trả tiền thay cho bên được bảo lãnh, nếu bên được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ với bên yêu cầu bảo lãnh.

D)  Là loại đảm bảo của ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng thương mại trong việc cung ứng vốn tín dụng.

———————————————————————————————————————————-

Câu số 57

Câu hỏi :

Hãy chú thích sơ đồ cho thuê tài chính có 3 bên tham gia

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  (1) Ký hợp đồng thuê tài chính, (2) ký hợp đồng mua tài sản để cho thuê, (3) ký hợp đồng kỹ thuật, (4) bàn giao quyền sở hữu tài sản, (5) trả tiền mua tài sản, (6) chuyển giao tài sản cho người thuê, (7) chuyển giao quyền sử dụng tài sản cho người thuê, (8) định kỳ trả tiền thuê tài chính.

B)  (1) Ký hợp đồng thuê tài chính, (2) ký hợp đồng mua tài sản, (3) Trả tiền, (4) trả tiền mau tài sản, (5) Bảo hành tài sản, (6) trả nợ.

C)  (1) Ký hợp đồng thuê tài chính, (2) ký hợp đồng mua tài sản để cho thuê, (3) giao tài sản, (4) Thanh lý hợp đồng, (5) trả tiền mua tài sản, (6) trả tiền thuê theo định kỳ.

D)  (1) Trả tiền thuê, (2) ký hợp đồng mau tài sản, (3) giao tài sản, (4) thanh lý hợp đồng, (5) trả tiền, (6) trả tiền thuê từng định kỳ.

———————————————————————————————————————————-

Câu số 58

Câu hỏi :

Cho vay theo tài khoản đơn giản được áp dụng cho loại khách hàng nào? thủ tục ra sao?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Khách hàng là hộ nông dân, thủ tục đơn giản, chỉ cần ghi sổ

B)  Khách hàng là doanh nghiệp nhỏ, thủ tục: chỉ làm đơn xin vay

C)   Khách hàng là cá thể, phải gửi dự án và kế hoạch

D)  Khách hàng là người vay không thường xuyên, vòng quay vốn chậm; thủ tục: gửi dự án kinh doanh và đơn xin vay cho từng món vay

———————————————————————————————————————————-

Câu số 59

Câu hỏi :

Cho vay trung và dài hạn gồm những loại hình nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)   Cho vay xây dung cơ bản và mua sắm trang thiết bị

B)   Cho vay chi phí cho dự án và chi phí trớc dự án (tiền dự án)

C)   Cho vay xây dung cơ bản, trang thiết bị và chi phí khác

D)   Cho vay để hình thành tài sản cố định và cho thuê tài chính

———————————————————————————————————————————

Câu số 60

Câu hỏi :

Khi phát hành séc bảo chi, doanh nghiệp phải làm những  gì?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Lập 2 liên giấy yêu cầu bảo chi séc kí quỹ đảm bảo thanh toán và viết séc trực tiếp đem đến ngân hàng

B)  Viết séc, ký séc, đưa trực tiếp đến ngân hàng, nộp tiền mặt vào NH

C)  Viết séc, trích tài khoản, nộp tiền để kí quỹ bảo chi.

D)  Nộp tiền vào ngân hàng để ký quĩ bảo chi séc, lập UNC, nộp séc

———————————————————————————————————————————-

Câu số 61

Câu hỏi :

Tổng mức đầu tư là gì?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Là toàn bộ chi phí đầu tư và xây dựng và là giới hạn chi phí tối đa được xác định trong quyết định đầu tư; bao gồm các chi phí chuẩn bị, chi phí thực hiện.

B)  Tổng giá thành công trình được bù đắp bằng vốn tự có và vay ngân hàng.

C)  Là tổng chi phí xây lắp và chi phí thiết bị.

D)  Tổng giá trị công trình xây dựng phải vay ngân hàng.

———————————————————————————————————————————-

Câu số 62

Câu hỏi :

Cho vay vốn lưu động (cho vay ngắn hạn) gồm 2 loại hình lớn. Đó là gì?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)   Cho vay hình thành tài sản lưu động và hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp

B)  Cho vay đơn giản thông thường và cho vay luân chuyển

C)   Cho vay theo dự án, phương án sản xuất và chiết khấu thương phiếu

D)   Cho vay mua sắm dự trữ nguyễn vật liệu và cho vay chi phí sản xuất khác

———————————————————————————————————————————-

Câu số 63

Câu hỏi :

Về hình thức séc chuyển khoản khác séc tiền mặt như thế nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Séc chuyển khoản không được lĩnh tiền mặt, séc tiền mặt được lĩnh tiền mặt

B)  Séc chuyển khoản được phát hành để trao cho người thụ hưởng, séc tiền mặt được phát hành để đến ngân hàng lĩnh tiền mặt

C)  Séc chuyển khoản do doanh nghiệp và cá nhân phát hành, séc tiền mặt do doanh nghiệp phát hành

D)  Séc chuyển khoản  có chữ  “Trả vào tài khoản”; séc tiền mặt không có chữ “Trả vào tài khoản”.

Câu 64 : Khi tính toán mức cho vay, ngân hàng bị phụ thuộc vào những yếu tố nào?

—> Mức khống chế trong phạm vi 15% vốn tự có của ngân hàng, tỷ trọng vốn tự có của doanh nghiệp và giá trị tài sản bảo đảm

Câu 65 : Một ngân hàng có số vốn dùng cho bảo lãnh là 300 tỷ. Khả năng an toàn bảo lãnh là 95%. Hỏi tổng mức bảo lãnh của ngân hàng đó là bao nhiêu?

—> (300 tỷ : 5%)

———————————————————————————————————————————-

Câu số 66

Câu hỏi :

Theo quy định của Nhà nước vốn chủ sở hữu của ngân hàng Thương mại phải bằng bao nhiêu phần trăm so với tài sản có?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)   50% kể cả vay các ngân hàng bạn

B)  30% kể cả vay các ngân hàng trung ương

C)  15% kể cả dự trữ bắt buộc

D)   8% kể cả các cam kết ngoại bảng

———————————————————————————————————————————-

Câu số 67

Câu hỏi :

Đối chiếu bên Nợ trong Sổ đối chiếu liên hàng là đối chiếu với loại chứng từ nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Là đối chiếu số dư Nợ tài khoản liên hàng đến

B)  Là đối chiếu các giấy báo Có liên hàng

C)  Là đối chiếu các giấy báo Nợ liên hàng

D)  Là đối chiếu số dư Có tài khoản liên hàng đi

———————————————————————————————————————————-

Câu số 68

Câu hỏi :

Khi mở thư tín dụng (L/C) để thanh toán với nước ngoài, doanh nghiệp mở L/C phải ký quỹ một khoản tiền bằng bao nhiêu phần trăm trên trị giá L/C đã mở?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)   100%

B)   50%

C)   Theo thoả thuận giữa ngân hàng và doanh nghiệp

D)   10%

———————————————————————————————————————————-

Câu số 69

Câu hỏi :

Ông Nguyễn Văn An giám đốc Công Ty TNHH Thành Long phát hành một séc lĩnh liền mặt trị giá 10.000.000 đồng, người đứng tên trên tờ Séc là Ông Hoàng Văn Thụ, Ông Hoàng Văn Thụ đem séc đến NH để lĩnh tiền mặt (Séc hợp lệ, hợp pháp).  Kế toán NH ghi số như thế nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)   Nợ TK 1111:10.000.000

Có TK 4211(Công ty Thành Long): 10.000.000đ

B)    Nợ TK 1011 : 10.000.000đ

Có TK 4211(Công ty thành Long): 10.000.000đ

C)    Nợ TK 4211 (Công ty Thành Long): 10.000.000đ

Có TK 1111: 10.000.000đ

D)   Nợ TK 4211 (Công ty Thành Long): 10.000.000đ

Có TK 1011: 10.000.000đ

———————————————————————————————————————————-

Câu số 70

Câu hỏi :

Công ty Gang thép Thái Nguyên trích tài khoản 240 triệu từ ngân hàng Công thương Thái nguyên trả cho Công ty Dệt Nam Định có tài khoản tại ngân hàng ngoại thương Nam Định theo phương thức thanh toán điện tử liên ngân hàng.

Tại Trung tâm thanh toán quốc gia và tại ngân hàng ngoại thương Nam Định hạch toán như thế nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Tại Trung tâm thành toán Quốc gia

TK Tiền gửi NHCT VN                        TK Tiền gửi NHNT VN

————————————-                 ——————————-

|  240.000.000                  240.000.000 |

|                                                             |

Tại Ngân hàng Ngoại thương Nam Định

TK 1113                                            TK Cty Dệt

————————————-                 ——————————-

240.000.000 |                                                             | 240.000.000

|                                                             |

B)  Tại Trung tâm thành toán Quốc gia

TK Tiền gửi NHCT VN                        TK Tiền gửi NHNT VN

————————————-                 ——————————-

240.000.000 |                                                             | 240.000.000

|                                                             |

Tại Ngân hàng Ngoại thương Nam Định

TK 5191(5192) – Thu hộ chi hộ                              TK Cty Dệt

————————————-                 ——————————-

240.000.000 |                                                             | 240.000.000

|                                                             |

C)  Tại Trung tâm thành toán Quốc gia

TK Tiền gửi NHCT VN                        TK Tiền gửi NHNT VN

————————————-                 ——————————-

|  240.000.000                  240.000.000 |

|                                                             |

Tại Ngân hàng Ngoại thương Nam Định

TK 5212 – Liên hàng đến                              TK Cty Dệt

————————————-                 ——————————-

240.000.000 |                                                             | 240.000.000

|                                                             |

D)  Tại Trung tâm thành toán Quốc gia

TK Tiền gửi NHCT VN                        TK Tiền gửi NHNT VN

————————————-                 ——————————-

240.000.000 |                                                             | 240.000.000

|                                                             |

Tại Ngân hàng Ngoại thương Nam Định

TK 111 – Tiền gửi NH Nhà nước                            TK Cty Dệt

————————————-                 ——————————-

240.000.000 |                                                             | 240.000.000

|                                                             |

———————————————————————————————————————————-

Câu số 71

Câu hỏi :

Công ty Bình Long trích tài khoản tiền gửi 600 triệu đồng tại ngân hàng Công thương Cần Thơ chuyển trả cho Công ty Thành Đạt có tài khoản tại ngân hàng Nông nghiệp Hà nội theo phương thức thanh toán điện tử liên ngân hàng.

Tại ngân hàng Công thương Việt nam hạch toán như thế nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)

TK C.ty Bình Long                               TK C.ty Thành Đạt

————————————-                 ——————————-

600.000.000 |                                                             |  600.000.000

|                                                             |

B)

TK NHCT Cần Thơ                              TK NHNN Hà Nội

————————————-                 ——————————-

600.000.000 |                                                             |  600.000.000

|                                                             |

C)

TK 1113 – Tiền gửi NHCTVN                TK 5191(5192)- Thu hộ chi hộ

tại NH Nhà nước

————————————-                 ——————————-

600.000.000 |                                        600.000.000   |

|                                                               |

D)

TK 1113 – Tiền gửi NHCTVN                          TK 5191(5192) – Thu hộ chi hộ

tại NH Nhà nước

————————————-                 ——————————-

| 600.000.000                         600.000.000   |

|                                                                      |

———————————————————————————————————————————-

Câu số 72

Câu hỏi :

Muốn thanh toán theo thể thức mở thư tín dụng, đơn vị mua hàng phải viết 6 liên giấy mở thư tín dụng để nộp vào ngân hàng phục vụ mình. Ngân hàng này sử dụng 6 liên này như thế nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  1 liên ghi Nợ người mở thư tín dụng, 1 liên báo Nợ, 4 liên gửi ngân hàng bên bán

B)  1 liên ghi Nợ, 1 liên ghi Có cho người bán, 4 liên gửi ngân hàng bên bán

C)  1 liên ghi Nợ người mở thư tín dụng, 1 liên báo Nợ, 1 liên ghi Có TK ký quĩ đảm bảo thanh toán, 3 liên gửi ngân hàng bên bán

D)  1 liên ghi Nợ, 1 liên báo Nợ, 1 liên ghi Có cho người bán, 1 liên báo Có cho người bán, 2 liên gửi ngân hàng bên bán

———————————————————————————————————————————-

Câu số 73

Câu hỏi :

Hạch toán nội bảng khác hạch toán ngoại bảng như thế nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)   Hạch toán nội bảng là hạch toán phân tích; hạch toán ngoại bảng là hạch toán tổng hợp.

B)   Hạch toán nội bảng là hạch toán trong bảng báo cáo; hạch toán ngoại bảng là hạch toán ngoài bảng báo cáo.

C)   Hạch toán nội bảng là hạch toán kép, 2 vế, số liệu phản ánh trong cân đối kế toán; hạch toán ngoại bảng là hạch toán đơn, ghi chép nhập, xuất, số liệu ngoài bảng cân đối kế toán.

D)   Hạch toán nội bảng là báo cáo cân đối kế toán theo tài khoản chi tiết đến bậc 3, bậc 4…; Hạch toán ngoại bảng là báo cáo hành văn, thuyết minh cụ thể từng khoản.

———————————————————————————————————————————

Câu số 74

Câu hỏi :

Khi cho vay thông thường từng món, ngân hàng quản lý (khống chế) chỉ tiêu nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)   Doanh số (mức) cho vay

B)   Doanh số thu nợ

C)   Thời hạn cho vay

D)   Dư nợ cuối kỳ

———————————————————————————————————————————

Câu số 75

Câu hỏi :

Ai có quyền xuất quỹ dự phòng rủi ro của ngân hàng thương mại để bù đắp các khoản tổn thất?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)   Thủ tướng Chính phủ

B)   Bộ trưởng Bộ Tài chính

C)   Thống đốc ngân hàng Nhà nước

D)   Tổng giám đốc (giám đốc) ngân hàng thương mại

———————————————————————————————————————————-

Câu số 76

Câu hỏi :

Các công trình xây dựng thuộc nhóm A do cấp nào quyết định đầu tư?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Các Bộ trưởng quyết định cho ngành mình.

B)  Bộ trưởng Bộ Xây dựng

C)  Chủ tịch UBND Tỉnh

D)  Thủ tướng Chính phủ.

———————————————————————————————————————————-

Câu số 77

Câu hỏi :

Tại ngân hàng bên bán, khi nhận được các liên giấy mở thư tín dụng, ngân hàng này sử dụng như thế nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  1 liên ghi Nợ liên hàng đi, 1 liên ghi Có cho đơn vị bán

B)  1 liên báo cho đơn vị bán biết khả năng thanh toán của đơn vị mua, 1 liên kèm  hóa đơn và giấy báo Nợ liên hàng đi do ngân hàng lập để ghi Nợ liên hàng đi

C)  1 liên gửi cho đơn vị bán biết, để giao hàng cho đơn vị mua, 1 liên kèm bảng kê hóa đơn lập giấy báo Nợ liên hàng đi, 1 liên kèm hóa đơn ghi Có đơn vị bán

D)  1 liên ghi Có cho người bán, 1 liên báo Có, 1 liên ghi Nợ liên hàng đi, 1 liên báo Nợ

———————————————————————————————————————————-

Câu số 78

Câu hỏi :

Về mặt xuất phát điểm của giấy tờ thanh toán, uỷ nhiệm chi khác uỷ nhiệm thu như thế nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Uỷ nhiệm chi do người mua lập để trả tiền, uỷ nhiệm thu do người bán lập để nhờ ngân hàng thu tiền

B)  Nếu thanh toán khác ngân hàng thì liên 4 uỷ nhiệm thu được tách ra để theo dõi ngoại bảng tại ngân hàng bên bán trước khi thanh toán, Uỷ nhiệm chi không phải theo dõi

C)  Uỷ nhiệm chi ghi Nợ người lập giấy tờ, uỷ nhiệm thu thì ngược lại

D)  Nếu thanh toán khác ngân hàng thì uỷ nhiệm chi được thanh toán ngay, uỷ nhiệm thu phải chờ

———————————————————————————————————————————-

Câu số 79

Câu hỏi :

Thương phiếu gồm có Hối phiếu và Lệnh phiếu. Vậy hối phiếu khác lệnh phiếu ở chỗ nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Hối phiếu có 3 chủ thể liên quan, do chủ nợ lập, có thủ tục chấp nhận. Lệnh phiếu có 2 chủ thể liên quan, do người mắc nợ lập , không có thủ tục chấp nhận

B)  Hối phiếu là giấy đòi nợ, do chủ nợ phát hành, còn lệnh phiếu là giấy nhận nợ, do người nợ phát hành

C)  Hối phiếu yêu cầu người bị ký phát thanh toán cho người thụ hưởng, còn lệnh phiếu do người mắc nợ cam kết thanh toán vô điều kiện cho người thụ hưởng

D)  Hối phiếu được phép có tờ phụ đính kèm, còn lệnh phiếu thì không được phép có tờ phụ

———————————————————————————————————————————-

Câu số 80

Câu hỏi :

Số ngày tính lãi trong tháng được xác định như thế náo khi tính lãi theo tích số?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)   Lấy số 30 là số ngày trong tháng chia cho số ngày có hoạt động của tài khoản để tìm số ngày bình quân.

B)  Căn cứ vào ngày hoạt động trong sổ tài khoản, phải đếm từ số dư đầu tháng đến tổng số dư mới sau mỗi lần hoạt động của tài khoản.

C)  Cộng tất cả các số dư sau mỗi lần hoạt động của tài khoản chia cho số lần hoạt động.

D)  Lấy số lần hoạt động của tài khoản nhân với 1, chia cho 30 để tìm số ngày bình quân.

———————————————————————————————————————————-

Câu số 81

Câu hỏi :

Trong đối chiếu liên hàng, đối chiếu bên Có là đối chiếu với loại chứng từ nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Là đối chiếu số dư Có tài khoản liên hàng đi

B)  Là đối chiếu số dư Nợ tài khoản liên hàng đến

C)  Là đối chiếu các giấy báo Có liên hàng

D)  Là đối chiếu các giấy báo Nợ liên hàng

Câu số 82

Câu hỏi :

Trong quy trình thanh toán Séc chuyển tiền, khi NH tiến hành trả tiền cho khách hàng theo yêu cầu, nếu NH trả tiền mặt thì NH ghi sổ như thế nào

————————————————————————————-

Trả lời :

A)   Nợ TK 4541

Có TK1011 – Tiền mặt

B)  Nợ TK 454 – chuyển tiền phải trả

Có TK 1011 – Tiền mặt

C)    Nợ TK 1011 – Tiền mặt

Có TK 4272

D)    Nợ TK 4271

Có TK 1011 – Tiền mặt

———————————————————————————————————————————-

Câu số 83

Câu hỏi :

Muốn được ngân hàng bảo lãnh, doanh nghiệp phải có đầy đủ các điều kiện. Vậy điều kiện nào là chủ yếu?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Tư cách pháp nhân, có hợp đồng kinh tế, kinh doanh có lãi

B)  Tất cả các điều kiện đều cần thiết và chủ yếu

C)  Có đủ tài sản thế chấp, đủ mức ký quỹ

D)  Có tín nhiệm với ngân hàng, không có nợ quá hạn

———————————————————————————————————————————-

Câu số 84

Câu hỏi :

Trình bày khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt .

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Là thanh toán chuyển khoản thông qua các tài khoản ở NH

B)  Là phương thức chi trả thực hiện bằng cách trích tiền từ tài khoản tại ngân hàng của người chi sang tài khoản của người được hưởng.

C)  Là thanh toán bằng séc, UNC, UNT, chuyển tiền.

D)  Là thực hiện các thể thức thanh toán qua  ngân hàng, liên hàng bằng các nghiệp vụ của NH theo mẩu giấy tờ qui định.

———————————————————————————————————————————-

Câu số 85

Câu hỏi :

Số tiền dự trữ bắt buộc các NHTM phải gửi vào NHTƯ được tính trên tỷ lệ các loại tiền gửi nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Tiền gửi khách hàng, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm

B)  Tiền gửi có kỳ hạn thuộc loại phải dự trữ bắt buộc, tiền gửi tiết kiệm, tiền giữ hộ, tiền gửi các Kho bạc Nhà nước

C)  Tiền thu được từ phát hành giấy tờ có giá, tiền gửi có kỳ hạn thuộc loại phải dự trữ bắt buộc, tiền gửi tiết kiệm, tiền giữ hộ, tiền gửi kho bạc nhà nước.

D)  Tiền thu được từ phát hành giấy tờ có giá, tiền gửi khách hàng, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn

———————————————————————————————————————————-

Câu số 86

Câu hỏi :

NHCT Hai Bà Trưng nhận được một giấy báo có liên hàng của NHCT Vũng tàu, số tiền ghi trên giấy báo là 185 triệu đồng kèm một chứng từ gốc là UNC của công ty Đại Lợi ở Vũng Tàu trả tiền cho công ty Hương Nam có tài khoản tại NHCT Hai Bà Trưng.   Các giấy tờ đều hợp lệ, NHCT Hai Bà Trưng hạch toán như thế nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)    Nợ TK 5012: 185

Có TK 4211 (Công ty Hương Nam): 185

B)   Nợ TK 4211: 185

Có TK 5012 (Công ty Hương Nam):185

C)   Nợ TK 5212: 185

Có TK 4211(Công ty Hương Nam)185

D)    Nợ TK 1011 : 185

Có TK 5212: 185

———————————————————————————————————————————-

Câu số 87

Câu hỏi :

Trong qui trình cho vay theo dự án đầu tư, ngân hàng phải thẩm định những nội dung gì?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán được duyệt

B)  Tổng mức đầu tư, các nguồn vốn cố định và vốn lưu động tự có

C)  Hiệu quả của dự án

D)  Tư cách pháp lý, tài chính của dự án và hiệu quả của dự án

———————————————————————————————————————————-

Câu số 88

Câu hỏi :

Để thanh toán hàng hoá xuất khẩu theo phương thức thư tín dụng (L/C), việc đầu tiên quan trọng nhất, nhà xuất khẩu phải làm thủ tục gì?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Thông báo cho ngân hàng biết về khách hàng của mình (người mua hàng)

B)  Yêu cầu người mua mở L/C (thư tín dụng)

C)  Gửi hồ sơ hàng hoá và bộ hồ sơ tài chính đến ngân hàng

D)  Gửi hợp đồng mua bán hàng hoá tới ngân hàng

———————————————————————————————————————————-

Câu số 89

Câu hỏi :

Bảo lãnh ngân hàng thuộc loại nghiệp vụ tín dụng gì?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)   Tín dụng ngắn hạn

B)   Dịch vụ ngân hàng

C)   Tín dụng dài hạn

D)   Tín dụng trung hạn

———————————————————————————————————————————-

Câu số 90

Câu hỏi :

Ngân hàng công thương Ba đình cấp cho công ty Đại Nam 1 séc bảo chi 46 triệu đồng để trả cho công ty Nam Thái có tài khoản tại ngân hàng Nông nghiệp Gia Lâm. Tại Ngân hàng công thương Ba đình hạch toán như thế nào khi bảo chi séc?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)   Nợ TK 5211 – Liên hàng đi: 46.000.000đ

Có TK – Tiền gửi công ty Nam Thái: 46.000.000đ

B)   Nợ TK – Tiền gửi công ty Đại Nam: 46.000.000đ

Có TK – Tiền gửi công ty Nam Thái: 46.000.000đ

C)   Nợ TK – Tiền gửi công ty Đại Nam: 46.000.000đ

Có TK 4271 – Ký quỹ đảm bảo thanh toán: 46.000.000đ

D)   Nợ TK 4271 – Ký quỹ đảm bảo thanh toán: 46.000.000đ

Có TK – Tiền gửi công ty Đại nam: 46.000.000đ

KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Câu 1: Khi phát hiện có sai lầm trong sổ đối chiếu do trung tâm kiểm soát gửi tới ngân hàng B phải làm gì?

A)   Viết công văn hỏi lại trung tâm.

B)   Lập bảng kê liên hàng sai lầm theo số liệu của trung tâm và kèm công văn gửi đi.

C)   Lập bảng kê chứng từ hạch toán vào tài khoản liên hàng sai lầm và gửi thư tra soát tới trung tâm.

D)    Lập bảng kê liên hàng sai lầm làm chứng từ hạch toán vào tài khoản liên hàng sai lầm. Gửi bản kê cho Trung tâm kiểm soát.

Câu 2: Kiểm tra, kiểm soát trước, trong khi và sau khi cho vay nhằm mục tiêu gì?—> An toàn vốn và nhằm thực hiện các nguyên tắc tín dụng

Câu số 59  Hãy chú thích sơ đồ cho thuê tài chính có 3 bên tham gia

A)  (1) Trả tiền thuê, (2) ký hợp đồng mau tài sản, (3) giao tài sản, (4) thanh lý hợp đồng, (5) trả tiền, (6) trả tiền thuê từng định kỳ.

B)  (1) Ký hợp đồng thuê tài chính, (2) ký hợp đồng mua tài sản, (3) Trả tiền, (4) trả tiền mau tài sản, (5) Bảo hành tài sản, (6) trả nợ.

C)  (1) Ký hợp đồng thuê tài chính, (2) ký hợp đồng mua tài sản để cho thuê, (3) ký hợp đồng kỹ thuật, (4) bàn giao quyền sở hữu tài sản, (5) trả tiền mua tài sản, (6) chuyển giao tài sản cho người thuê, (7) chuyển giao quyền sử dụng tài sản cho người thuê, (8) định kỳ trả tiền thuê tài chính.

D)  (1) Ký hợp đồng thuê tài chính, (2) ký hợp đồng mua tài sản để cho thuê, (3) giao tài sản, (4) Thanh lý hợp đồng, (5) trả tiền mua tài sản, (6) trả tiền thuê theo định kỳ.

Câu 3: Sau khi nhận được lệnh chuyển Nợ có uỷ quyền (qua chuyển tiền điện tử) nhưng trên tài khoản của người phải nhận nợ không có tiền, thì NH B phải làm gì?

A)  Hạch toán cho người phải nhận Nợ

B)  Hạch toán Nợ TK tiền gửi người phải nhận Nợ, Có TK 5112

C)  Hạch toán Nợ TK 5113 chờ xử lý, Có TK 5112 và báo cho khách hàng nộp tiền để thanh toán.

D)  Hạch toán vào các TK thích hợp, chuyển điện đi trung tâm thanh toán

Câu 4: Hãy phân biệt thể thức thanh toán và phương thức thanh toán .

A)  Phương thức thanh toán là thanh toán tiền mặt, thể thức thanh toán là thanh toán chuyển khoản

B)  Phương thức thanh toán tồn tại ngoài ngân hàng, thể thức thanh toán là thanh toán qua ngân hàng. Mỗi thể thức đều có các kỹ thuật nghiệp vụ riêng để thực hiện.

C)  Phương thức thanh toán là phương pháp, cách thức thanh toán do các doanh nghiệp hoặc cá nhân thoả thuận với nhau; thể thức thanh toán là những hình thức cụ thể, được thể chế hoá bằng các văn bản pháp qui.

D)  Phương thức thanh toán không được ngân hàng phục vụ, thể thức thanh toán được ngân hàng phục vụ

Câu 5: Về thủ tục cho vay theo tài khoản đơn giản thông thờng khác cho vay theo luân chuyển thế nào?

A)   Cho vay đơn giản, mỗi món vay khách hàng phải làm đơn xin vay; cho vay theo luân chuyển không làm đơn xin vay.

B)   Cho vay đơn giản, khách hàng phải làm khế ước từng món vay; cho vay luân chuyển không làm khế ớc.

C)  Cho vay đơn giản khách hàng làm giấy đề nghị vay cho tổng món vay, được lĩnh tiền mặt; cho vay luân chuyển làm giấy đề nghị vay cả năm, ký hợp đồng tín dụng, không được lĩnh tiền mặt.

D)   Cho vay đơn giản khách hàng phải làm giấy đề nghị vay cho tổng món vay; cho vay luân chuyển làm giấy đề nghị vay tổng định kỳ và ký hợp đồng tín dụng.

Câu 6: Chiết khấu thương phiếu là gì?

A)  Là việc ngân hàng thương mại mua thương phiếu của người thụ hưởng trước khi thương phiếu đến hạn thanh toán, theo giá trị thuần bằng mệnh giá trừ chiết khấu và hoa hồng

B)  Là loại hình nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của ngân hàng, bằng hình thức mua lại của thương phiếu

C)  Là kỹ thuật cấp tín dụng, trong đó ngân hàng nhận quyền đòi nợ người bị ký phát và ứng tiền cho người thụ hưởng thương phiếu

D)  Là việc mua thương phiếu chưa đến hạn thanh toán để hưởng lãi suất chiết khấu và hoa hồng

Câu 7: Khi cho vay thông thường từng món, ngân hàng quản lý (khống chế) chỉ tiêu nào?

A)   Dư nợ cuối kỳ

B)   Doanh số thu nợ

C)   Thời hạn cho vay

D)   Doanh số (mức) cho vay

Câu  8: Ai có quyền quyết định khoanh nợ tài khoản vay tại ngân hàng thương mại quốc doanh

A)   Giám đốc ngân hàng nơi cho vay

B)   Tổng giám đốc cấp trên của ngân hàng cho vay

C)   Thủ tướng Chính phủ

D)   Thống đốc ngân hàng nhà nước

Câu 9: Các nguồn vốn của ngân hàng thương mại, nguồn nào là chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn nhất?

A)   Vốn huy động

B)   Vốn liên doanh liên kết

C)   Vốn vay của các ngân hàng bạn trong nước và vay nước ngoài

D)   Vốn chủ sở hữu, cổ phần, Nhà nước cấp

Câu 10: Séc chuyển khoản khác séc bảo chi như thế nào?

A)  Séc chuyển khoản không được lĩnh tiền mặt, séc bảo chi được lĩnh tiền mặt

B)  Séc chuyển khoản thanh toán qua một hay hai ngân hàng, séc bảo chi thanh toán qua nhiều ngân hàng

C)  Séc chuyển khoản không đảm bảo được thanh toán ngay khi phát hành qúa số dư, séc bảo chi do ngân hàng phát hành nên đảm bảo chắc chắn được thanh toán

D)  Séc chuyển khoản khác séc bảo chi về mầu sắc, mẫu mã, ký hiệu.

Câu 11: Công ty Thành thái có tài khoản tại NH Công thương Đống Đa, lập một UNT 50 triệu đồng đòi tiền công ty Hồng Hà có tài khoản tại NH nông nghiệp Thanh Xuân. Hai NH này tham gia thanh toán bù trừ .   NH Công thương Đống Đa  hạch toán như thế nào?

A)   Ghi nợ TK công ty Hồng Hà :     50 tr

Ghi nợ TK công ty Thành Thái :  50 tr

B)        Ghi nợ TK Công ty Thành Thái : 50 tr

Chuyển 2 liên UNT cho NH nông nghiệp Thanh xuân

C)   Chuyển 3 liên UNT sang NH Nông nghiệp Thanh Xuân. Khi được NH nông nghiệp Thanh Xuân thanh toán, NH Đống đa nghi:

Nợ TK 5012: 50 tr

Có TK công ty Thành Thái: 50 tr

D)   Ghi nợ TK 5211: 50 tr

Có TK công ty Hồng Hà : 50 tr

 Câu 12: Nguyên tắc nào của kế toán ngân hàng nhằm đáp ứng cho công tác kiểm tra dễ dàng?

A)   Kịp thời, cập nhật. Tạo điều kiện cho người hưởng có vốn hoạt động.

B)   Không ghi nhiều nợ, nhiều có. Chỉ ghi 1 nợ, nhiều có hoặc 1 có, nhiều nợ.

C)   Chính xác cao, kiểm soát được hoạt động của Doanh nghiệp.

D)   Ghi nợ trước, có sau. Người nợ trả tiền rồi; người mua mới có tiền hoạt động

 Câu 13: Ngày nay NHTW cho phép các NHTM khi bảo lãnh có thể không cần trích quỹ bảo lãnh, vì sao?

A)  Vì tỷ lệ trích quá thấp nên không đủ bù đắp

B)  Vì các NHTM đã thẩm định, kiểm soát khá tốt nên không có tình trạng mất an toàn

C)  Vì các NHTM nhiều vốn sẵn sàng trả thay cho doanh nghiệp, để mở rộng tín dụng

D)  Vì theo quy chế duy trì 8% vốn tự có trên Tài sản Có, đã đảm bảo điều chỉnh rủi ro bão lãnh.

Câu số 13: Hối phiếu là gì?

A)  Là chứng chỉ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện cho người thụ hưởng một số tiền nhất định khi có yêu cầu hoặc vào một thời gian nhất định trong tương lai.

B)  Là một lệnh chi tiền, người phát hành trích tài khoản của mình trả cho người chủ nợ, yêu cầu ngân hàng thực hiện lệnh này ngay khi nhận được hối phiếu.

C)  Là chứng chỉ có giá do người bị ký phát gửi người chủ nợ cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định cho người thụ hưởng trong một thời gian nhất định trong tương lai.

D)  Là một lệnh thu tiền, người phát hành giao cho NH yêu cầu NH trích tài khoản của người mắc nợ trả cho người phát hành hối phiếu một số tiền nhất định, trong một thời hạn nhất định ghi trong hối phiếu.

Câu số 14: Tại sao đối với séc chuyển khoản, người thụ hưởng séc thường tìm đến ngân hàng nơi người phát hành séc mở tài khoản để nộp séc (và bảng kê nộp séc) mặc dù ngân hàng quy định có thể nộp ở bất kỳ ngân hàng nào?

A)   Người thụ hưởng séc muốn được ghi Có cho mình trước, ghi Nợ sau để thu hồi nhanh vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh.

B)   Người thụ hưởng séc  muốn biết ngay được rằng séc có thanh toán được không, để có biện pháp giải quyết kịp thời

C)   Người thụ hưởng séc nộp séc tại nơi người phát hành séc mở tài khoản để có thể lĩnh tiền mặt.

D)   Người thụ hưởng séc muốn nộp séc nơi gần nhất.

Câu 15: Trong bảo lãnh gián tiếp, ai có nhiệm vụ thông báo thư bảo lãnh tới người thụ hưởng bảo lãnh?

A)  Người được bảo lãnh

B)  Bộ tài chính

C)  Ngân hàng trung gian

D)  Ngân hàng bảo lãnh

Câu 16: Các chủ thể liên quan đến lệnh phiếu gồm những ai?

A)  Người phát hành, người thụ hưởng

B)  Ngân hàng, người mắc nợ, người thụ hưởng

C)  Chủ nợ, doanh nghiệp, người phải trả nợ

D)  Ngân hàng, doanh nghiệp, người phát hành

Câu 17: Trong thanh toán liên hàng, trung tâm kiểm soát đối chiếu có nhiệm vụ gì đối với các ngân hàng tham gia thanh toán?

A)   Hạch toán theo số liệu của ngân hàng A chuyển đến ngân hàng B

B)   Hạch toán theo giấy báo liên hàng do ngân hàng A gửi tới.

C)   Kiểm soát, đối chiếu và gửi số đối chiếu tới ngân hàng A và ngân hàng B

D)   Kiểm soát, đối chiếu, gửi sổ đối chiếu tới ngân hàng B

Câu 18: Phương thức cho thuê tài chính đặc biệt, bán đi thuê lại có nội dung như thế nào?

A)  Người cung cấp bán tài sản sau đó thuê lại

B)  Ngân hàng thuê tài sản của người cung cấp rồi cho người khác thuê

C)  Người thuê bán tài sản cho công ty cho thuê tài chính rồi thuê lại tài sản đó

D)  Doanh nghiệp thế chấp tài sản cho công ty cho thuê tài chính để vay tiền

Câu 19: Những Doanh nghiệp vay và trả thường xuyên hàng ngày, NH áp dụng tài khoản cho vay nào?

A)  Tài khoản vay ngắn hạn, thường xuyên

B)  Tài khoản vay ngắn hạn, trung dài hạn, thường xuyên

C)  Tài khoản cho vay đơn giản, thường xuyên

D)  Tài khoản cho vay luân chuyển.

Câu 20: Cho thuê tài chính thu lãi vào khi nào?

A)   Khi người thuê nhận tài sản thuê.

B)   Khi hết thời hạn thuê tài chính.

C)    Theo từng định kỳ cùng với định kỳ trả tiền thuê.

D)   Thu theo thỏa thuận giữa người đi thuê người cho thuê.

Câu 21: Thanh toán bù trừ điện tử (TTBTĐT) khác thanh toán bù trừ (TTBT) thế nào về thủ tục giấy tờ?

A)  TTBTĐT thực hiện đối với các Doanh nghiệp đã nối mạng vi tính với NH, còn TTBT  thực hiện đối với các Doanh nghiệp chưa nối mạng

B)  TTBTĐT thực hiện đối với các NH khác hệ thống cùng tỉnh, thành phố đã nối mạng vi tính, TTBT áp dụng đối với các NH chưa nối mạng

C)  TTBTĐT khi thanh toán được truyền qua mạng vi tính, còn TTBT thì phải gặp nhau đối chiếu và trao đổi chứng từ

D)  TTBTĐT không có các cuộc “họp chợ” TTBT, còn TTBT thường xuyên phải có cuộc “họp chợ” TTBT để thanh toán

Câu 22:  Mức phán quyết cho vay là gì?

A)  Tổng dư nợ mỗi NH được phép dư

B)  Số tiền cụ thể mỗi cấp NH được quyết định cho vay theo từng lĩnh vực kinh doanh

C)  Tổng doanh số cho vay mỗi doanh nghiệp

D)  Tổng doanh số cho vay tất cả các doanh nghiệp tại một NH.

Câu 23:  Để tránh được nợ khó đòi trong chiết khấu hối phiếu, NH thường chấp nhận chiết khấu loại hối phiếu nào?

A)  Hối phiếu trơn trả tiền ngay không điều kiện.

B)  Hối phiếu ghi tên có thời hạn thanh toán có đảm bảo của cơ quan cấp trên.

C)  Hối phiếu kèm chứng từ, gồm các loại hoá đơn hàng hoá có chất lượng dễ tiêu thụ, thu hồi vốn nhanh.

D)  Hối phiếu đã được người bị ký phát chấp nhận thanh toán

Câu 24: Xuất phát từ đâu mà phải đặt ra nguyên tắc tín dụng là phải có mục đích?

A)  Để NH không mất vốn

B)  Để phục vụ sản xuất, kinh doanh

C)  Vì bản chất hoạt động của con người và tính tất yếu của hoạt động kinh tế

D)  Vì yêu cầu của NH trung ương và luật NH.

Câu 25: Khi chiết khấu thương phiếu (ứng tiền cho người xin chiết khấu), NH căn cứ vào yếu tố nào để xác định số ngày chiết khấu?

A)  Từ ngày xin chiết khấu thương phiếu đến ngày phải thanh toán đã ghi trong thương phiếu khi phát hành thương phiếu

B)  Thời gian được tính từ ngày phát hành thương phiếu đến ngày phải thanh toán đã ghi trong thương phiếu khi phát hành thương phiếu

C)  Từ ngày phát hành thương phiếu đến ngày xin chiết khấu thương phiếu

D)  Căn cứ vào khả năng nguồn vốn của NH và thoả thuận với người xin chiết khấu thương phiếu

Câu số 26: Đối tượng vật tư NH cho vay gồm những loại gì?

A)  Tiền lương, các khoản trích theo lương, các nhu cầu tài chính cần thiết

B)  Thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT

C)  Giá trị tất cả các loại vật tư hàng hoá và tất cả các loại chi phí cho sản xuất.

D)  Giá trị tất cả các vật tư hàng hoá để thực hiện các dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống.

Câu 27: Trong cho vay từng món, NH áp dụng loại tài khoản cho vay nào?

A)  Tài khoản cho vay đơn giản.

B)  Tài khoản cho vay dài hạn

C)  Tài khoản cho vay luân chuyển

D)  Tài khoản cho vay ngắn hạn

Câu 28: Uỷ nhiệm chi là gì?

A)   Lệnh của chủ tài khoản yêu cầu ngân hàng trích tiền của mình chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng.

B)   Lệnh thanh toán của ngân hàng phục vụ bên bán. Yêu cầu ngân hàng bên mua trích tài khoản của người mua thanh toán cho người bán.

C)   Lệnh thanh toán của người bán. Yêu cầu người mua trích tài khoản tiền gửi thanh toán cho mình.

D)   Lệnh của người bán hàng yêu cầu ngân hàng phục vụ bên mua trích tài khoản của người mua thanh toán cho mình.

Câu 29:Khi nào thì người được bảo lãnh phải đến NH để xin bảo lãnh?

A)  Khi ký hợp đồng vay vốn hoặc mua hàng hoá dịch vụ nhưng không được đối tác tín nhiệm, đối tác yêu cầu bảo lãnh.

B)  Khi đi vay nợ của người nước ngoài, vay nợ của các bạn hàng khác, của các đối tác khác

C)  Khi phải thanh toán nợ vay hoặc tiền mua hàng hoá, cung ứng dịch vụ hoặc các khoản phải trả khác

D)  Khi thiếu vốn sản xuất kinh doanh

 Câu 30: Trong các hố sơ NH cần thẩm định để cho vay theo dự án, ngoài hồ sơ về tư cách pháp lý, NH cần xem xét các loại hồ sơ nào?

A)  Các hồ sơ để thực thi dự án, gồm quyết định giao đất, giấy phép xây dựng, giấy cấp đất hoặc giao quyền sử dụng đất.

B)  Thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán được duyệt, ý kiến cơ quan có thẩm quyền, nghị quyết hội đồng quản trị và tất cả các hồ sơ thực thi dự án.

C)  Các hồ sơ để thực thi dự  án gồm kết qủa trúng thầu, biên bản đã ký với bên trúng thầu, các quyết định bổ nhiệm ban quản lý dự án.

D)  Các hồ sơ để thực thi dự án gồm giấy phép khai thác nguyên liệu, văn bản chấp thuận về xử lý môi trường, các hợp đồng mua nguyên liệu, hợp đồng bán sản phẩm hàng hoá sau khi dự án đi vào hoạt động.

Câu 31:Các chủ thể liên quan đến hối phiếu là những ai?

A)  Doanh nghiệp, NH và người mắc nợ

B)  Chủ nợ, người mắc nợ và NH

C)  Người ký phát, người bị ký phát và người thụ hưởng

D)  Người ký phát, người bị ký phát và NH

Câu 32: Séc bảo chi được lĩnh tiền mặt trong trường hợp nào?

A)   Khi người nộp séc đề nghị ngân hàng cho lĩnh tiền mặt.

B)   Khi người phát hành séc chấp nhận cho lĩnh tiền mặt.

C)   Không được lĩnh tiền mặt.

D)   Khi tài khoản của người nộp séc có đủ tiền.

Câu 33: Hãy trình bày các hình thức quản lý dự trữ bắt buộc?

A)  Quản lý phong toả tại NH trung ương và quản lý không phong toả.

B)  Quản lý từng tháng và từng quý

C)  Quản lý từng lần và từng món

D)  Quản lý tỷ lệ và quản lý số tiền

Câu 34: Khi chiết khấu thương phiếu, ngân hàng căn cứ vào đâu để định ngày tính lãi?

A)    Thời hạn chiết khấu, từ ngày được chiết khấu tới ngày thương phiếu đến hạn thanh toán.

B)   Ngày khách hàng đến xin chiết khấu

C)   Thời hạn thương phiếu từ ngày ký phát đến ngày tới hạn thanh toán.

D)   Ngày ký phát thương phiếu.

Câu 35: Tại sao tín dụng phải có nguyên tắc hoàn trả đúng hạn?

A)  Vì mục tiêu lợi nhuận của NH, cho vay để lấy lãi thực hiện lợi nhuận.

B)  Hoàn trả đúng hạn là điều kiện tồn tại của NH, đúng hạn là tính kế hoạch của nguồn vốn.

C)  Vì lẽ đời, vay thì phải trả

D)  Vì NH là hệ thống tài chính trung gian, đi vay để cho vay.

Câu 35: Theo đối tượng khách hàng người ta chia ra các loại NH nào?

A)  NH đa năng, NH chuyên môn hoá

B)  NH Nông nghiệp, NH Công thương

C)  NH bán buôn, NH bán lẻ

D)  NH Ngoại thương, NH Đầu tư

Câu 36: Thời hạn cho vay từng món được tính toán theo căn cứ nào?

A)  Theo kỳ luân chuyển vốn tín dụng

B)  Theo chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoăc Theo kỳ luân chuyển từng loại vật tư hàng hoá đã cho vay

C)  Theo thỏa thuận giữa người vay và NH

D)  Theo lợi nhuận dùng để trả nợ.

Câu 37: Kiểm tra kiểm soát tín dụng gồm những khâu nào?

A)   Cho vay, phát tiền, thu nợ

B)   Kiểm tra tư cách pháp, hồ sơ xin vay

C)  Kiểm tra khả năng tài chính, kiểm tra bảng cân đối kế toán của đơn vị vay.

D)   Trước, trong và sau khi cho vay

Câu số 30 : Séc chuyển tiền do ai phát hành:

A)  Ngân hàng

B)  Người bán hàng

C)  Người mua hàng

D)  Cả 3 câu trên đều đúng

———————————————————————————————————————————-

 Câu số 31 : Theo phạm vi nghiệp vụ người ta chia NHTM thành những loại nào?

A)  NH Công thương, Ngoại thương, Nông nghiệp

B)  NH bán buôn, NH bán lẻ

C)  NH quốc doanh, NH cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt nam.

D)  NH đa năng, NH chuyên môn hoá.

Câu số 32 : NH chính sách khác NH thương mại ở những điểm nào là chủ yếu?

A)  NH chính sách không cho vay ngắn hạn, NHTM cho vay ngắn hạn là chính.

B)  NH chính sách là NH quốc doanh không có NH cổ phần, NHTM thì có đủ loại

C)  NH chính sách thuộc Chính phủ, NHTM thuộc NH trung ương

D)  NH chính sách hoạt động không vì mục đích lợi nhuận mà theo mục tiêu riêng của Chính phủ, NHTM vì mục tiêu an toàn nhưng trước hết là lợi nhuận

Câu số 33 :  Kỳ hạn nợ trong cho vay luận chuyển được xác định theo yếu tố nào?

A)  Theo chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

B)  Theo kỳ hạn luân chuyển vốn tín dụng tức là90 ngày nhân (x) Dư nợ bình quân chia (:) Doanh số thu nợ

C)  Theo thời hạn luân chuyển vật tư

D)  Theo kỳ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp tức là 90 ngày x Số dư vốn lưu động bình quân chia (:) Doanh thu thuần

Câu số 34 : Chủ thể nào là người đem thương phiếu đến NH để xin chiết khấu?

A)  Người ký phát

B)  Người bị ký phát

C)  Người thụ hưởng thương phiếu.

D)  Người ký phát, người bị ký phát

Câu số 35 : Mức cho vay vốn lưu động kỳ kế hoạch (M) được tính toán theo công thức nào?

A)  M = Tổng nhu cầu VLĐ kế hoạch

B)  M = Tổng nhu cầu VLĐ – Vốn tự có  x  Vòng quay VLĐ

C)  M = Tổng nhu cầu VLD x % vốn tự có trên doanh thu trong kỳ

D)  M = Tổng nhu cầu VLĐ – Vốn tự có kế hoạch

Câu số 36 : Thanh toán điện tử liên ngân hàng khác hệ thống so với thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước có điều gì giống nhau về kết quả cuối cùng?

A)   Đều sử dụng hình thức thanh toán liên hàng.

B)   Đều là thanh toán giữa các ngân hàng thương mại khác hệ thống.

C)   Đều là thanh toán giữa các doanh nghiệp có quan hệ kinh tế với nhau nhưng mở tài khoản ở các ngân hàng thương mại khác tỉnh, thành phố và khác hệ thống ngân hàng thương mại.

D)   Đều phải đạt kết quả cuối cùng là trích tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước của ngân hàng thương mại này trả cho ngân hàng thương mại kia

Câu  37: Nội dung nguyên tắc bảo đảm tiền vay gồm các tiêu chuẩn nào?

A)  Có tài sản thể chấp

B)  Có nguồn thu nhập để trả nợ, có tài sản thế chấp, khả năng tài chính dồi dào

C)  Có tài sản hình thành từ vốn vay phù hợp với giấy phép đăng ký kinh doanh

D)  Có năng lực (Capacity), có vốn (Capital), có tư cách (Character), đủ điều kiện (Conditions), có vật thế chấp (Collateral).

Câu số 38 : Ngân hàng Công thương Thái Bình nhận được một giấy báo Có liên hàng kèm hai liên UNC gửi tới, nhưng nội dung là cảng Hải Phòng trả tiền cho cho công ty Thép Thái nguyên tài khoản tại NHCT Thái Nguyên. NHCT Thái Bình xử lý như thế nào?

A)  Lập 3 liên giấy báo liên hàng gửi NHCT Thái Nguyên.

B)  Lập 3 liên giấy báo liên hàng, 1 liên hạch toán liên hàng đi, 1 liên gửi đi NHCT Thái Nguyên cùng với 2 liên UNC đã nhận được, 1 liên gửi trung tâm kiểm soát đối chiếu.

C)  Trả lại toàn bộ chứng từ cho NH Hải phòng, nơi đã gửi các chứng từ đi.

D)  Chuyển tiếp toàn bộ chứng từ đến NHCT Thái Nguyên.

Câu số 39 : Thẩm định khả năng tài chính khi cho vay gồm những nội dung gì?

A)  So sánh số liệu trên cân đối kế toán, về vốn pháp định ghi trong giấy phép so với trên cân đối, các nguồn thu

B)  Các khoản mục vốn lưu động, hàng tồn kho, vốn cố định trong bảng cân đối kế toán của 3 năm gần nhất

C)  Thẩm định kế hoạch lợi nhuận, khấu hao, các nguồn thu để trả nợ NH

D)  Thẩm định nguồn vốn chủ sở hữu, tình hình công nợ, hàng tồn kho, các hệ số tài chính, kết quả kinh doanh năm trước, quý trước liền kề, tháng gần nhất

Câu số 40 : Trường hợp nào thì ngân hàng tính lãi theo tích số

A)   Cho vay từng món.

B)   Tiền gửi hoạt động đều đặn.

C)   Cho vay có kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn.

D)  Tài khoản của khách hàng hoạt động thường xuyên.

Câu số 41 : Vốn tín dụng dài hạn của ngân hàng được huy động từ nguồn nào?

A)   Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của dân chúng

B)  Tiền gửi của các tổ chức kinh tế và của dân chúng

C)   Tiền gửi tiết kiệm dài hạn và ngân hàng phát hành kỳ phiếu thời hạn trên một năm

D)   Vốn tự có của ngân hàng để cho vay dài hạn và vốn Nhà nước cấp để cho vay dài hạn

———————————————————————————————————————————-

Câu số 42

Câu hỏi :

Doanh nghiệp muốn chuyển tiền theo hình thức séc chuyển tiền, doanh nghiệp phải làm những gì? và hạch toán như thế nào?

A)  Phải lập séc chuyển tiền trực tiếp mang đến ngân hàng xin xác nhận “séc chuyển tiền”

B)  Phải lập 3 liên UNC đem đến ngân hàng xin cấp séc chuyển tiền. Khi được ngân hàng cấp séc, doanh nghiệp trực tiếp cầm séc đến ngân hàng nơi cần chuyển tiền đến

C)  Phải lập 2 tờ séc chuyển tiền và 4 liên UNC đem đến ngân hàng để làm thủ tục chuyển tiền

D)  Lập 4 liên UNC, 2 tờ séc (bản chính và bản điệp) đem đến ngân hàng nơi chuyển tiền đi

———————————————————————————————————————————-

Câu số 43

Câu hỏi :

Ngân hàng cấp séc chuyển tiền làm những việc gì trước khi trao séc cho khách hàng?

A)  Nhận UNC của người xin cấp séc chuyển tiền, cấp séc chuyển tiền cho khách

B)  Nhận UNC, lập giấy báo liên hàng, ghi Có TK “Liên hàng đi” để chuyển tiền, cấp séc cho khách

C)  Nhận UNC, dùng liên 1 UNC ghi Nợ TK người xin cấp séc, liên 2 ghi Có TK “Ký quĩ bảo đảm” trao giấy báo Nợ (liên 3) và trao séc chuyển tiền cho khách

D)  Nhận UNC, nhận séc, ghi Nợ TK tiền gửi của người phát hành séc, ghi Có “Liên hàng đi” để chuyển tiền, trao séc cho khách

Câu số 44

Câu hỏi :

Khi người thụ hưởng nộp séc bảo chi vào ngân hàng để thanh toán, ngân hàng ghi Nợ tài khoản nào, ghi có TK nào, nếu người thụ hưởng séc và người được bảo chi séc cùng mở TK tại một NH.

A)   Ghi Nợ tài khoản “Tiền ký qũi để đảm bảo thanh toán”, ghi có TK tiền gửi người thụ hưởng.

B)   Ghi Nợ tài khoản “Thanh toán bù trừ”, ghi có TK  liên hàng

C)   Ghi Nợ tài khoản người phát hành séc, ghi có TK tiền gửi người thụ hưởng

D)   Ghi Nợ tài khoản “Liên hàng”, ghi có TK 4271

———————————————————————————————————————————-

Câu số 45

Câu hỏi :

Trong thanh toán bù trừ, các chứng từ do khách hàng lập gồm những loại chứng từ nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Séc, uỷ nhiệm chi

B)  Các bảng kê thanh toán bù trừ

C)  Các tờ séc do đơn vị mua ở ngân hàng khác phát hành, các chứng từ gốc sau khi đã ghi Nợ tài khoản của khách hàng như UNT, UNC, các bảng kê nộp séc

D)  Tất cả các chứng từ gốc do khách hàng lập và bảng kê thanh toán bù trừ

———————————————————————————————————————————-

Câu số 46

Câu hỏi :

Các nguồn vốn của ngân hàng thương mại, nguồn nào là chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn nhất?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)   Vốn chủ sở hữu, cổ phần, Nhà nước cấp

B)   Vốn huy động

C)   Vốn vay của các ngân hàng bạn trong nước và vay nước ngoài

D)   Vốn liên doanh liên kết

———————————————————————————————————————————-

Câu số 47

Câu hỏi :

Cho vay theo tài khoản đơn giản, được thu nợ như thế nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Thu nợ hàng ngày bằng cách trích tài khoản tiền gửi cho ngời vay.

B)   Ngời vay nộp tiền vào ngân hàng để trả nợ theo định kỳ 10 ngày một lần trả.

C)   Thu nợ theo kỳ hạn ghi trong khế ước.

D)   Ngân hàng trích tài khoản tiền gửi của người vay để thu nợ mỗi tháng một lần.

———————————————————————————————————————————-

Câu số 48

Câu hỏi :

Tại sao lãi suất tín dụng dài hạn thường đặt ra cao hơn lãi suất tín dụng ngắn hạn?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)   Vì sử dụng vốn dài ngày hơn phải trả lãi nhiều hơn

B)  Tín dụng dài hạn đầu tư chủ yếu vào tài khoản cố định, tài sản này mang lại nhiều lợi nhuận hơn nên lãi suất tín dụng cao hơn

C)   Tín dụng ngắn hạn, nguồn vốn bấp bênh, không hiệu quả lắm về sử dụng vốn nên lãi suất thấp hơn, tín dụng dài hạn ổn định thời gian nên lãi suất cao hơn

D)   Tín dụng dài hạn có nhiều rủi ro hơn, rủi ro về lạm phát, về nền kinh tế… nên phải đặt lãi suất cao hơn

———————————————————————————————————————————-

Câu số 49

Câu hỏi :

Căn cứ vào phương pháp phát hành bảo lãnh, người ta phân biệt những loại bảo lãnh nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Bảo lãnh chất lượng sản phẩm, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh hoàn trả vốn vay

B)  Bảo lãnh hoàn tiền đặt cọc, bảo lãnh thực hiện hợp đồng

C)  Bảo lãnh trong nước, bảo lãnh vay nước ngoài

D)  Bảo lãnh trực tiếp, bảo lãnh gián tiếp, bảo lãnh giáp lưng, đồng bảo lãnh

———————————————————————————————————————————-

Câu số 50

Chứng từ gốc trong kế toán cho vay gồm những chứng từ gì?

Trả lời :

A)   Séc chuyển hoản uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, thư tín dụng.

B)   Phiếu lĩnh tiền mặt, séc tiền mặt.

C)  Giấy đề nghị vay vốn, giấy nhận nợ.

D)   Đề án sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính.

———————————————————————————————————————————-

Câu số 51

Thời hạn nợ trong cho vay trung và dài hạn (T) được xác định theo công thức nào?

Trả lời :

A)  T = mức cho vay chia (:) tổng số khấu hao, lợi nhuận do vốn vay tạo ra và nguồn khác để trả nợ trong năm + thời gian ân hạn “

B)   T = mức cho vay chia (:) tổng số khấu hao và lợi nhuận để trả nợ trong năm + thời gian ân hạn

C)  T = mức cho vay chia (:) tổng số khấu hao, lợi nhuận và nguồn khác để trả nợ trong năm

D)   T = mức cho vay chia (:) mức thu nợ mỗi năm

———————————————————————————————————————————-

Câu số 52

Về mặt thời điểm phát hành và về mặt tiền vốn của doanh nghiệp, thanh toán uỷ nhiệm thu khác thanh toán thư tín dụng như thế nào?

Trả lời :

A)  Uỷ nhiệm thu do người bán lập. Thư tín dụng do người mua lập

B)  Uỷ nhiệm thu trả tiền từ ngân hàng bên mua. Thư tín dụng trả tiền từ ngân hàng bên bán

C)  Uỷ nhiệm thu phát hành sau khi bán hàng, người mua không phải ký quĩ trước. Thư tín dụng thanh toán sau khi bán hàng, người mua phải ký quĩ trước khi mở thư tín dụng

D)  Uỷ nhiệm thu khác địa phương hoặc cùng địa phương, thư tín dụng chỉ thanh toán khác địa phương

———————————————————————————————————————————-

Câu số 53

Khi thanh toán bằng hình thức UNC, doanh nghiệp phải lập 4 liên UNC. Vậy 4 liên UNC doanh nghiệp sử dụng như thế nào?

Trả lời :

A)  1 liên lưu, 3 liên gửi cho người thụ hưởng

B)  Gửi trực tiếp tới NH cả 4 liên

C)  2 liên làm chứng từ hạch toán bên Nợ và 2 liên làm chứng từ hạch toán bên Có

D)  1 liên lưu, 3 liên gửi cho NH

———————————————————————————————————————————-

Câu số 54

Khi ngân hàng B nhận được các chứng từ chuyển tiền từ ngân hàng A gửi tới gồm các liên UNC, một giấy báo Có liên hàng, ngân hàng B phải làm những gì với những chứng từ đó theo phương thức đối chiếu phân tán?

Trả lời :

A)  1 liên giấy báo Có liên hàng để ghi Nợ TK liên hàng đến, 1 liên UNC ghi Có người thụ hưởng, 1 liên UNC để báo Có người thụ hưởng

B)  1 liên UNC ghi Nợ TK liên hàng đến, 1 liên UNC ghi Có người thụ hưởng, 1 liên UNC báo Có người thụ hưởng

C)  1 liên giấy báo Có liên hàng ghi Nợ TK liên hàng đến, 1 liên giấy báo Có liên hàng để báo Có người thụ hưởng, 1 liên UNC lưu

D)  1 liên giấy báo Có liên hàng ghi Nợ TK liên hàng đến, 1 liên giấy báo Có liên hàng để gửi trung tâm kiểm soát, 1 liên UNC ghi Có người thụ hưởng

———————————————————————————————————————————-

Câu số 55

Thanh toán qua ngân hàng hiện nay gồm các thể thức nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Thanh toán bù trừ,  thanh toán theo hợp đồng, UNC, Séc.

B)  Thanh toán theo kế hoạch, thanh toán chuyển khoản, thanh toán tiền mặt

C)  Thanh toán qua nhiều ngân hàng, thanh toán qua một ngân hàng.

D)  Séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, thư tín dụng, thanh toán thẻ

———————————————————————————————————————————-

Câu số 56

Câu hỏi :

Bảo lãnh ngân hàng là gì?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Là 1 loại dịch vụ ngân hàng giúp cho các đơn vị kinh tế quan hệ với nhau thuận lợi.

B)  Là một loại hình tín dụng ngân hàng, giúp vốn cho doanh nghiệp thực hiện sản xuất kinh doanh.

C)  Là cam kết của ngân hàng bảo lãnh, chịu trách nhiệm trả tiền thay cho bên được bảo lãnh, nếu bên được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ với bên yêu cầu bảo lãnh.

D)  Là loại đảm bảo của ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng thương mại trong việc cung ứng vốn tín dụng.

———————————————————————————————————————————-

Câu số 57

Câu hỏi :

Hãy chú thích sơ đồ cho thuê tài chính có 3 bên tham gia

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  (1) Ký hợp đồng thuê tài chính, (2) ký hợp đồng mua tài sản để cho thuê, (3) ký hợp đồng kỹ thuật, (4) bàn giao quyền sở hữu tài sản, (5) trả tiền mua tài sản, (6) chuyển giao tài sản cho người thuê, (7) chuyển giao quyền sử dụng tài sản cho người thuê, (8) định kỳ trả tiền thuê tài chính.

B)  (1) Ký hợp đồng thuê tài chính, (2) ký hợp đồng mua tài sản, (3) Trả tiền, (4) trả tiền mau tài sản, (5) Bảo hành tài sản, (6) trả nợ.

C)  (1) Ký hợp đồng thuê tài chính, (2) ký hợp đồng mua tài sản để cho thuê, (3) giao tài sản, (4) Thanh lý hợp đồng, (5) trả tiền mua tài sản, (6) trả tiền thuê theo định kỳ.

D)  (1) Trả tiền thuê, (2) ký hợp đồng mau tài sản, (3) giao tài sản, (4) thanh lý hợp đồng, (5) trả tiền, (6) trả tiền thuê từng định kỳ.

———————————————————————————————————————————-

Câu số 58

Câu hỏi :

Cho vay theo tài khoản đơn giản được áp dụng cho loại khách hàng nào? thủ tục ra sao?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Khách hàng là hộ nông dân, thủ tục đơn giản, chỉ cần ghi sổ

B)  Khách hàng là doanh nghiệp nhỏ, thủ tục: chỉ làm đơn xin vay

C)   Khách hàng là cá thể, phải gửi dự án và kế hoạch

D)  Khách hàng là người vay không thường xuyên, vòng quay vốn chậm; thủ tục: gửi dự án kinh doanh và đơn xin vay cho từng món vay

———————————————————————————————————————————-

Câu số 59

Câu hỏi :

Cho vay trung và dài hạn gồm những loại hình nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)   Cho vay xây dung cơ bản và mua sắm trang thiết bị

B)   Cho vay chi phí cho dự án và chi phí trớc dự án (tiền dự án)

C)   Cho vay xây dung cơ bản, trang thiết bị và chi phí khác

D)   Cho vay để hình thành tài sản cố định và cho thuê tài chính

———————————————————————————————————————————

Câu số 60

Câu hỏi :

Khi phát hành séc bảo chi, doanh nghiệp phải làm những  gì?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Lập 2 liên giấy yêu cầu bảo chi séc kí quỹ đảm bảo thanh toán và viết séc trực tiếp đem đến ngân hàng

B)  Viết séc, ký séc, đưa trực tiếp đến ngân hàng, nộp tiền mặt vào NH

C)  Viết séc, trích tài khoản, nộp tiền để kí quỹ bảo chi.

D)  Nộp tiền vào ngân hàng để ký quĩ bảo chi séc, lập UNC, nộp séc

———————————————————————————————————————————-

Câu số 61

Câu hỏi :

Tổng mức đầu tư là gì?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Là toàn bộ chi phí đầu tư và xây dựng và là giới hạn chi phí tối đa được xác định trong quyết định đầu tư; bao gồm các chi phí chuẩn bị, chi phí thực hiện.

B)  Tổng giá thành công trình được bù đắp bằng vốn tự có và vay ngân hàng.

C)  Là tổng chi phí xây lắp và chi phí thiết bị.

D)  Tổng giá trị công trình xây dựng phải vay ngân hàng.

———————————————————————————————————————————-

Câu số 62

Câu hỏi :

Cho vay vốn lưu động (cho vay ngắn hạn) gồm 2 loại hình lớn. Đó là gì?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)   Cho vay hình thành tài sản lưu động và hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp

B)  Cho vay đơn giản thông thường và cho vay luân chuyển

C)   Cho vay theo dự án, phương án sản xuất và chiết khấu thương phiếu

D)   Cho vay mua sắm dự trữ nguyễn vật liệu và cho vay chi phí sản xuất khác

———————————————————————————————————————————-

Câu số 63

Câu hỏi :

Về hình thức séc chuyển khoản khác séc tiền mặt như thế nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Séc chuyển khoản không được lĩnh tiền mặt, séc tiền mặt được lĩnh tiền mặt

B)  Séc chuyển khoản được phát hành để trao cho người thụ hưởng, séc tiền mặt được phát hành để đến ngân hàng lĩnh tiền mặt

C)  Séc chuyển khoản do doanh nghiệp và cá nhân phát hành, séc tiền mặt do doanh nghiệp phát hành

D)  Séc chuyển khoản  có chữ  “Trả vào tài khoản”; séc tiền mặt không có chữ “Trả vào tài khoản”.

Câu 64 : Khi tính toán mức cho vay, ngân hàng bị phụ thuộc vào những yếu tố nào?

—> Mức khống chế trong phạm vi 15% vốn tự có của ngân hàng, tỷ trọng vốn tự có của doanh nghiệp và giá trị tài sản bảo đảm

Câu 65 : Một ngân hàng có số vốn dùng cho bảo lãnh là 300 tỷ. Khả năng an toàn bảo lãnh là 95%. Hỏi tổng mức bảo lãnh của ngân hàng đó là bao nhiêu?

—> (300 tỷ : 5%)

———————————————————————————————————————————-

Câu số 66

Câu hỏi :

Theo quy định của Nhà nước vốn chủ sở hữu của ngân hàng Thương mại phải bằng bao nhiêu phần trăm so với tài sản có?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)   50% kể cả vay các ngân hàng bạn

B)  30% kể cả vay các ngân hàng trung ương

C)  15% kể cả dự trữ bắt buộc

D)   8% kể cả các cam kết ngoại bảng

———————————————————————————————————————————-

Câu số 67

Câu hỏi :

Đối chiếu bên Nợ trong Sổ đối chiếu liên hàng là đối chiếu với loại chứng từ nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Là đối chiếu số dư Nợ tài khoản liên hàng đến

B)  Là đối chiếu các giấy báo Có liên hàng

C)  Là đối chiếu các giấy báo Nợ liên hàng

D)  Là đối chiếu số dư Có tài khoản liên hàng đi

———————————————————————————————————————————-

Câu số 68

Câu hỏi :

Khi mở thư tín dụng (L/C) để thanh toán với nước ngoài, doanh nghiệp mở L/C phải ký quỹ một khoản tiền bằng bao nhiêu phần trăm trên trị giá L/C đã mở?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)   100%

B)   50%

C)   Theo thoả thuận giữa ngân hàng và doanh nghiệp

D)   10%

———————————————————————————————————————————-

Câu số 69

Câu hỏi :

Ông Nguyễn Văn An giám đốc Công Ty TNHH Thành Long phát hành một séc lĩnh liền mặt trị giá 10.000.000 đồng, người đứng tên trên tờ Séc là Ông Hoàng Văn Thụ, Ông Hoàng Văn Thụ đem séc đến NH để lĩnh tiền mặt (Séc hợp lệ, hợp pháp).  Kế toán NH ghi số như thế nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)   Nợ TK 1111:10.000.000

Có TK 4211(Công ty Thành Long): 10.000.000đ

B)    Nợ TK 1011 : 10.000.000đ

Có TK 4211(Công ty thành Long): 10.000.000đ

C)    Nợ TK 4211 (Công ty Thành Long): 10.000.000đ

Có TK 1111: 10.000.000đ

D)   Nợ TK 4211 (Công ty Thành Long): 10.000.000đ

Có TK 1011: 10.000.000đ

———————————————————————————————————————————-

Câu số 70

Câu hỏi :

Công ty Gang thép Thái Nguyên trích tài khoản 240 triệu từ ngân hàng Công thương Thái nguyên trả cho Công ty Dệt Nam Định có tài khoản tại ngân hàng ngoại thương Nam Định theo phương thức thanh toán điện tử liên ngân hàng.

Tại Trung tâm thanh toán quốc gia và tại ngân hàng ngoại thương Nam Định hạch toán như thế nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Tại Trung tâm thành toán Quốc gia

TK Tiền gửi NHCT VN                        TK Tiền gửi NHNT VN

————————————-                 ——————————-

|  240.000.000                  240.000.000 |

|                                                             |

Tại Ngân hàng Ngoại thương Nam Định

TK 1113                                            TK Cty Dệt

————————————-                 ——————————-

240.000.000 |                                                             | 240.000.000

|                                                             |

B)  Tại Trung tâm thành toán Quốc gia

TK Tiền gửi NHCT VN                        TK Tiền gửi NHNT VN

————————————-                 ——————————-

240.000.000 |                                                             | 240.000.000

|                                                             |

Tại Ngân hàng Ngoại thương Nam Định

TK 5191(5192) – Thu hộ chi hộ                              TK Cty Dệt

————————————-                 ——————————-

240.000.000 |                                                             | 240.000.000

|                                                             |

C)  Tại Trung tâm thành toán Quốc gia

TK Tiền gửi NHCT VN                        TK Tiền gửi NHNT VN

————————————-                 ——————————-

|  240.000.000                  240.000.000 |

|                                                             |

Tại Ngân hàng Ngoại thương Nam Định

TK 5212 – Liên hàng đến                              TK Cty Dệt

————————————-                 ——————————-

240.000.000 |                                                             | 240.000.000

|                                                             |

D)  Tại Trung tâm thành toán Quốc gia

TK Tiền gửi NHCT VN                        TK Tiền gửi NHNT VN

————————————-                 ——————————-

240.000.000 |                                                             | 240.000.000

|                                                             |

Tại Ngân hàng Ngoại thương Nam Định

TK 111 – Tiền gửi NH Nhà nước                            TK Cty Dệt

————————————-                 ——————————-

240.000.000 |                                                             | 240.000.000

|                                                             |

———————————————————————————————————————————-

Câu số 71

Câu hỏi :

Công ty Bình Long trích tài khoản tiền gửi 600 triệu đồng tại ngân hàng Công thương Cần Thơ chuyển trả cho Công ty Thành Đạt có tài khoản tại ngân hàng Nông nghiệp Hà nội theo phương thức thanh toán điện tử liên ngân hàng.

Tại ngân hàng Công thương Việt nam hạch toán như thế nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)

TK C.ty Bình Long                               TK C.ty Thành Đạt

————————————-                 ——————————-

600.000.000 |                                                             |  600.000.000

|                                                             |

B)

TK NHCT Cần Thơ                              TK NHNN Hà Nội

————————————-                 ——————————-

600.000.000 |                                                             |  600.000.000

|                                                             |

C)

TK 1113 – Tiền gửi NHCTVN                TK 5191(5192)- Thu hộ chi hộ

tại NH Nhà nước

————————————-                 ——————————-

600.000.000 |                                        600.000.000   |

|                                                               |

D)

TK 1113 – Tiền gửi NHCTVN                          TK 5191(5192) – Thu hộ chi hộ

tại NH Nhà nước

————————————-                 ——————————-

| 600.000.000                         600.000.000   |

|                                                                      |

———————————————————————————————————————————-

Câu số 72

Câu hỏi :

Muốn thanh toán theo thể thức mở thư tín dụng, đơn vị mua hàng phải viết 6 liên giấy mở thư tín dụng để nộp vào ngân hàng phục vụ mình. Ngân hàng này sử dụng 6 liên này như thế nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  1 liên ghi Nợ người mở thư tín dụng, 1 liên báo Nợ, 4 liên gửi ngân hàng bên bán

B)  1 liên ghi Nợ, 1 liên ghi Có cho người bán, 4 liên gửi ngân hàng bên bán

C)  1 liên ghi Nợ người mở thư tín dụng, 1 liên báo Nợ, 1 liên ghi Có TK ký quĩ đảm bảo thanh toán, 3 liên gửi ngân hàng bên bán

D)  1 liên ghi Nợ, 1 liên báo Nợ, 1 liên ghi Có cho người bán, 1 liên báo Có cho người bán, 2 liên gửi ngân hàng bên bán

———————————————————————————————————————————-

Câu số 73

Câu hỏi :

Hạch toán nội bảng khác hạch toán ngoại bảng như thế nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)   Hạch toán nội bảng là hạch toán phân tích; hạch toán ngoại bảng là hạch toán tổng hợp.

B)   Hạch toán nội bảng là hạch toán trong bảng báo cáo; hạch toán ngoại bảng là hạch toán ngoài bảng báo cáo.

C)   Hạch toán nội bảng là hạch toán kép, 2 vế, số liệu phản ánh trong cân đối kế toán; hạch toán ngoại bảng là hạch toán đơn, ghi chép nhập, xuất, số liệu ngoài bảng cân đối kế toán.

D)   Hạch toán nội bảng là báo cáo cân đối kế toán theo tài khoản chi tiết đến bậc 3, bậc 4…; Hạch toán ngoại bảng là báo cáo hành văn, thuyết minh cụ thể từng khoản.

———————————————————————————————————————————

Câu số 74

Câu hỏi :

Khi cho vay thông thường từng món, ngân hàng quản lý (khống chế) chỉ tiêu nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)   Doanh số (mức) cho vay

B)   Doanh số thu nợ

C)   Thời hạn cho vay

D)   Dư nợ cuối kỳ

———————————————————————————————————————————

Câu số 75

Câu hỏi :

Ai có quyền xuất quỹ dự phòng rủi ro của ngân hàng thương mại để bù đắp các khoản tổn thất?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)   Thủ tướng Chính phủ

B)   Bộ trưởng Bộ Tài chính

C)   Thống đốc ngân hàng Nhà nước

D)   Tổng giám đốc (giám đốc) ngân hàng thương mại

———————————————————————————————————————————-

Câu số 76

Câu hỏi :

Các công trình xây dựng thuộc nhóm A do cấp nào quyết định đầu tư?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Các Bộ trưởng quyết định cho ngành mình.

B)  Bộ trưởng Bộ Xây dựng

C)  Chủ tịch UBND Tỉnh

D)  Thủ tướng Chính phủ.

———————————————————————————————————————————-

Câu số 77

Câu hỏi :

Tại ngân hàng bên bán, khi nhận được các liên giấy mở thư tín dụng, ngân hàng này sử dụng như thế nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  1 liên ghi Nợ liên hàng đi, 1 liên ghi Có cho đơn vị bán

B)  1 liên báo cho đơn vị bán biết khả năng thanh toán của đơn vị mua, 1 liên kèm  hóa đơn và giấy báo Nợ liên hàng đi do ngân hàng lập để ghi Nợ liên hàng đi

C)  1 liên gửi cho đơn vị bán biết, để giao hàng cho đơn vị mua, 1 liên kèm bảng kê hóa đơn lập giấy báo Nợ liên hàng đi, 1 liên kèm hóa đơn ghi Có đơn vị bán

D)  1 liên ghi Có cho người bán, 1 liên báo Có, 1 liên ghi Nợ liên hàng đi, 1 liên báo Nợ

———————————————————————————————————————————-

Câu số 78

Câu hỏi :

Về mặt xuất phát điểm của giấy tờ thanh toán, uỷ nhiệm chi khác uỷ nhiệm thu như thế nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Uỷ nhiệm chi do người mua lập để trả tiền, uỷ nhiệm thu do người bán lập để nhờ ngân hàng thu tiền

B)  Nếu thanh toán khác ngân hàng thì liên 4 uỷ nhiệm thu được tách ra để theo dõi ngoại bảng tại ngân hàng bên bán trước khi thanh toán, Uỷ nhiệm chi không phải theo dõi

C)  Uỷ nhiệm chi ghi Nợ người lập giấy tờ, uỷ nhiệm thu thì ngược lại

D)  Nếu thanh toán khác ngân hàng thì uỷ nhiệm chi được thanh toán ngay, uỷ nhiệm thu phải chờ

———————————————————————————————————————————-

Câu số 79

Câu hỏi :

Thương phiếu gồm có Hối phiếu và Lệnh phiếu. Vậy hối phiếu khác lệnh phiếu ở chỗ nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Hối phiếu có 3 chủ thể liên quan, do chủ nợ lập, có thủ tục chấp nhận. Lệnh phiếu có 2 chủ thể liên quan, do người mắc nợ lập , không có thủ tục chấp nhận

B)  Hối phiếu là giấy đòi nợ, do chủ nợ phát hành, còn lệnh phiếu là giấy nhận nợ, do người nợ phát hành

C)  Hối phiếu yêu cầu người bị ký phát thanh toán cho người thụ hưởng, còn lệnh phiếu do người mắc nợ cam kết thanh toán vô điều kiện cho người thụ hưởng

D)  Hối phiếu được phép có tờ phụ đính kèm, còn lệnh phiếu thì không được phép có tờ phụ

———————————————————————————————————————————-

Câu số 80

Câu hỏi :

Số ngày tính lãi trong tháng được xác định như thế náo khi tính lãi theo tích số?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)   Lấy số 30 là số ngày trong tháng chia cho số ngày có hoạt động của tài khoản để tìm số ngày bình quân.

B)  Căn cứ vào ngày hoạt động trong sổ tài khoản, phải đếm từ số dư đầu tháng đến tổng số dư mới sau mỗi lần hoạt động của tài khoản.

C)  Cộng tất cả các số dư sau mỗi lần hoạt động của tài khoản chia cho số lần hoạt động.

D)  Lấy số lần hoạt động của tài khoản nhân với 1, chia cho 30 để tìm số ngày bình quân.

———————————————————————————————————————————-

Câu số 81

Câu hỏi :

Trong đối chiếu liên hàng, đối chiếu bên Có là đối chiếu với loại chứng từ nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Là đối chiếu số dư Có tài khoản liên hàng đi

B)  Là đối chiếu số dư Nợ tài khoản liên hàng đến

C)  Là đối chiếu các giấy báo Có liên hàng

D)  Là đối chiếu các giấy báo Nợ liên hàng

Câu số 82

Câu hỏi :

Trong quy trình thanh toán Séc chuyển tiền, khi NH tiến hành trả tiền cho khách hàng theo yêu cầu, nếu NH trả tiền mặt thì NH ghi sổ như thế nào

————————————————————————————-

Trả lời :

A)   Nợ TK 4541

Có TK1011 – Tiền mặt

B)  Nợ TK 454 – chuyển tiền phải trả

Có TK 1011 – Tiền mặt

C)    Nợ TK 1011 – Tiền mặt

Có TK 4272

D)    Nợ TK 4271

Có TK 1011 – Tiền mặt

———————————————————————————————————————————-

Câu số 83

Câu hỏi :

Muốn được ngân hàng bảo lãnh, doanh nghiệp phải có đầy đủ các điều kiện. Vậy điều kiện nào là chủ yếu?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Tư cách pháp nhân, có hợp đồng kinh tế, kinh doanh có lãi

B)  Tất cả các điều kiện đều cần thiết và chủ yếu

C)  Có đủ tài sản thế chấp, đủ mức ký quỹ

D)  Có tín nhiệm với ngân hàng, không có nợ quá hạn

———————————————————————————————————————————-

Câu số 84

Câu hỏi :

Trình bày khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt .

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Là thanh toán chuyển khoản thông qua các tài khoản ở NH

B)  Là phương thức chi trả thực hiện bằng cách trích tiền từ tài khoản tại ngân hàng của người chi sang tài khoản của người được hưởng.

C)  Là thanh toán bằng séc, UNC, UNT, chuyển tiền.

D)  Là thực hiện các thể thức thanh toán qua  ngân hàng, liên hàng bằng các nghiệp vụ của NH theo mẩu giấy tờ qui định.

———————————————————————————————————————————-

Câu số 85

Câu hỏi :

Số tiền dự trữ bắt buộc các NHTM phải gửi vào NHTƯ được tính trên tỷ lệ các loại tiền gửi nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Tiền gửi khách hàng, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm

B)  Tiền gửi có kỳ hạn thuộc loại phải dự trữ bắt buộc, tiền gửi tiết kiệm, tiền giữ hộ, tiền gửi các Kho bạc Nhà nước

C)  Tiền thu được từ phát hành giấy tờ có giá, tiền gửi có kỳ hạn thuộc loại phải dự trữ bắt buộc, tiền gửi tiết kiệm, tiền giữ hộ, tiền gửi kho bạc nhà nước.

D)  Tiền thu được từ phát hành giấy tờ có giá, tiền gửi khách hàng, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn

———————————————————————————————————————————-

Câu số 86

Câu hỏi :

NHCT Hai Bà Trưng nhận được một giấy báo có liên hàng của NHCT Vũng tàu, số tiền ghi trên giấy báo là 185 triệu đồng kèm một chứng từ gốc là UNC của công ty Đại Lợi ở Vũng Tàu trả tiền cho công ty Hương Nam có tài khoản tại NHCT Hai Bà Trưng.   Các giấy tờ đều hợp lệ, NHCT Hai Bà Trưng hạch toán như thế nào?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)    Nợ TK 5012: 185

Có TK 4211 (Công ty Hương Nam): 185

B)   Nợ TK 4211: 185

Có TK 5012 (Công ty Hương Nam):185

C)   Nợ TK 5212: 185

Có TK 4211(Công ty Hương Nam)185

D)    Nợ TK 1011 : 185

Có TK 5212: 185

———————————————————————————————————————————-

Câu số 87

Câu hỏi :

Trong qui trình cho vay theo dự án đầu tư, ngân hàng phải thẩm định những nội dung gì?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán được duyệt

B)  Tổng mức đầu tư, các nguồn vốn cố định và vốn lưu động tự có

C)  Hiệu quả của dự án

D)  Tư cách pháp lý, tài chính của dự án và hiệu quả của dự án

———————————————————————————————————————————-

Câu số 88

Câu hỏi :

Để thanh toán hàng hoá xuất khẩu theo phương thức thư tín dụng (L/C), việc đầu tiên quan trọng nhất, nhà xuất khẩu phải làm thủ tục gì?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)  Thông báo cho ngân hàng biết về khách hàng của mình (người mua hàng)

B)  Yêu cầu người mua mở L/C (thư tín dụng)

C)  Gửi hồ sơ hàng hoá và bộ hồ sơ tài chính đến ngân hàng

D)  Gửi hợp đồng mua bán hàng hoá tới ngân hàng

———————————————————————————————————————————-

Câu số 89

Câu hỏi :

Bảo lãnh ngân hàng thuộc loại nghiệp vụ tín dụng gì?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)   Tín dụng ngắn hạn

B)   Dịch vụ ngân hàng

C)   Tín dụng dài hạn

D)   Tín dụng trung hạn

———————————————————————————————————————————-

Câu số 90

Câu hỏi :

Ngân hàng công thương Ba đình cấp cho công ty Đại Nam 1 séc bảo chi 46 triệu đồng để trả cho công ty Nam Thái có tài khoản tại ngân hàng Nông nghiệp Gia Lâm. Tại Ngân hàng công thương Ba đình hạch toán như thế nào khi bảo chi séc?

————————————————————————————-

Trả lời :

A)   Nợ TK 5211 – Liên hàng đi: 46.000.000đ

Có TK – Tiền gửi công ty Nam Thái: 46.000.000đ

B)   Nợ TK – Tiền gửi công ty Đại Nam: 46.000.000đ

Có TK – Tiền gửi công ty Nam Thái: 46.000.000đ

C)   Nợ TK – Tiền gửi công ty Đại Nam: 46.000.000đ

Có TK 4271 – Ký quỹ đảm bảo thanh toán: 46.000.000đ

D)   Nợ TK 4271 – Ký quỹ đảm bảo thanh toán: 46.000.000đ

Có TK – Tiền gửi công ty Đại nam: 46.000.000đ

Bộ Câu hỏi:  

ktnh 1

http://hoangkiss.files.wordpress.com/2011/12/ktnh-1.doc
http://hoangkiss.files.wordpress.com/2011/12/ktnh-2.doc
http://hoangkiss.files.wordpress.com/2011/12/ktnh-3.doc
http://hoangkiss.files.wordpress.com/2011/12/ktnh-4.doc
http://hoangkiss.files.wordpress.com/2011/12/ktnh-5.doc
http://hoangkiss.files.wordpress.com/2011/12/ktnh-6.doc
http://hoangkiss.files.wordpress.com/2011/12/ktnh-7.doc
http://hoangkiss.files.wordpress.com/2011/12/ktnh-8.doc

Categories: Uncategorized
  1. Hoang
    08/05/2012 lúc 5:17 chiều

    ban oi sao ko co dap an vay

  2. p3nhem
    10/06/2012 lúc 11:00 chiều

    a oy, sao cái file d0wn về h0k đọc đc f0nt chữ :( a cho e xin đáp án luôn đc h0k?

  3. Huyền
    08/09/2012 lúc 7:44 sáng

    đáp án sai chuẩn k bạn. t mới đọc đã thấy câu 2 sai. NHTM sao lại có chức năng tạo tiền.

    • 26/12/2013 lúc 8:51 chiều

      thì từ 1 đồng NHTM cho vay, sau một thời gian NHTM thu về được một khoản lớn hơn khoản ban đầu cho vay mà. chắc cậu nhầm với NHTM ko có khả năng phát hành tiền

  4. nguyentrang882
    21/12/2012 lúc 2:57 sáng

    ủa sao ko có đáp án vậy bạn, chỉ có 24 câu đầu có thui a, thanks hj

  5. ngoc63
    12/07/2014 lúc 11:39 chiều

    sao khong co dap an vay ad oi

  1. No trackbacks yet.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: